Font size
WorksheetsÔn tập Địa lý Việt Nam
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Việt Nam nằm ở đâu?
Phía Tây của bán đảo Đông Dương
Phía Đông của bán đảo Đông Dương
Phía Nam của bán đảo Đông Dương
Phía Bắc của bán đảo Đông Dương
Điểm cực Bắc phần đất liền của Việt Nam ở vĩ độ 23° 22' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh...
Lào Cai
Cao Bằng
Hà Giang
Lạng Sơn
Điểm cực Nam phần đất liền của Việt Nam ở vĩ độ 8o30'N tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh...
Kiên Giang
An Giang
Bạc Liêu
Cà Mau
Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102° 09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, thuộc tỉnh...
Điện Biên
Lai Châu
Sơn La
Hòa Bình
Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 102o24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, thuộc tỉnh...
Quảng Ninh
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hóa
Việt Nam có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước:
Trung Quốc, Mianma, Lào
Trung Quốc, Lào, Campuchia
Trung Quốc, Lào, Thái Lan
Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan
Đường biên giới dài nhất trên đất liền của Việt Nam là với
Lào
Trung Quốc
Campuchia
Thái Lan
Đường bờ biển của Việt Nam dài 3260 km, chạy từ
Tỉnh Quang Ninh đến tỉnh Cà Mau
Tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau
Tỉnh lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang
Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang
Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc
Tỉnh Quảng Trị
Thành phố Đà Nẵng
Tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh Quảng Ngãi
Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về dộ dài đường biên giới trên đấ liền với Việt Nam là ...
Trung Quốc, Lào, Campuchia
Trung Quốc, Campuchia, Lào
Lào, Campuchia, Trung Quốc
Lào, Trung Quốc, Campuchia
Các vùng biển đánh theo thứ tự I, II, III.IV lần lượt là...
Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế
Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế
Vùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải
Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế
Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là...
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Lãnh hải
Vùng đặc quyền về kinh tế
Nội thủy
Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển gọi là...
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Nội thủy
Vùng đặc quyền về kinh tế
Lãnh hải
Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Nội thủy
Vùng đặc quyền về kinh tế
Lãnh hải
Vùng biển mà ở đó Việt Nam thực hiện chủ quyền như trên lãnh thổ đất liền, được gọi là...
Nội thủy
Lãnh hải
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng đặc quyền về kinh tế
Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:
Nội thủy
Lãnh hải
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng đặc quyền về kinh tế
Vị trí địa lí đã quy điịnh đặc điểm cơ bản của thiên nhiên Việt Nam là
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Có thảm thực vật bốn màu xanh tốt
Có khí hậu hai mùa rõ rệt
Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu Việt Nam đặc điểm nào dưới đây?
Có nền nhiệt độ cao
Lượng mưa trong năm lớn
Có bốn mùa rõ rệt
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:
Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa
Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển
Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng
Vùng đất, vùng trời, vùng biển
Việt Nam có biên giới trên biển với bao nhiêu nước?
6
7
8
9
Tỉ lệ của địa hình đồi núi và của địa hình đồng bằng so với diện tích toàn lãnh thổ của Việt Nam lần lượt là:
1/2 và 1/2
2/3 và 1/3
1/4 và 3/4
3/4 và 1/4
Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ Việt Nam là:
Đồng bằng
Đồi núi thấp
Núi trung bình
Núi cao
Độ dốc chung của địa hình Việt Nam là
thấp dần từ Bắc xuống Nam
thấp dần từ Tây sang Đông
thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam
thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
Cấu trúc địa hình của Việt Nam gồm hai hướng chính là:
hướng Bắc – Nam và hướng vòng cung
hướng Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung
hướng Đông - Tây và hướng vòng cung
hướng Đông Bắc - Tây Nam và hướng vòng cung
Hướng vòng cung của địa hình Việt Nam thể hiện rõ nét nhất trong khu vực nào dưới đây
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Bắc Trường Sơn
Cả 3 vùng trên
Vùng núi Việt Nam được chia thành bốn vùng:
Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.
Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc
Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.
Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn
Vùng núi Đông Bắc có vị trí
nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng
nằm giữa sông Hồng và sông Cả
nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
nằm ở phía nam dãy Bạch Mã
Cấu trúc địa hình với “ bốn cánh cung núi lớn, chụm lại ở Tam Đảo” thuộc vùng núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Thung lũng sông tạo nên ranh giới giữa vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là
thung lũng sông Đà
thung lũng sông Lô
thung lũng sông Hồng
thung lũng sông Gâm
Ranh giới giữa vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam là:
dãy Hoàng Liên Sơn
dãy Pu Sam Sao
dãy Hoành Sơn
dãy Bạch Mã
Dãy núi Bạch Mã là ranh giới tự nhiên của
vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.
vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta là nét nổi bật của địa hình vùng núi
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Nam.
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:
Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam
Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam
Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là
Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông.
Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam.
Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam.
Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.
Đồng bằng Việt Nam được chia thành hai loại là:
đồng bằng thấp và đồng bằng cao
đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển
đồng bằng phù sa mới và đồng bằng phù sa cổ
đồng bằng phù sa sông và đồng bằng pha cát ven biển
Các đồng bằng châu thổ sông ở Việt Nam gồm
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Thái Bình
đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Đồng Nai
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
đồng bằng sông Tiền và đồng bằng sông Hậu
Đặc điểm địa hình của đồng bằng sông Hồng là
được con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh
cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển
bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô do hệ thống đê ngăn lũ
Cả 3 ý trên
Thế mạnh nào dưới đây không có ở khu vực đồi núi?
Khoáng sản
Nguồn thủy năng
Nguồn hải sản
Rừng và đất trồng
Vấn đề gì không phải là khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi:
lũ quét (flash flood)
nhiễm phèn (acidic alum soil)
sạt lở đất (land slide)
xói mòn.(soil erosion)
Đồng bằng ở Việt Nam có thuận lợi nào dưới đây?
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng.
phát triển tập trung các cây công nghiệp dài ngày.
phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp thủy điện.
phát triển ngành du lịch leo núi, mạo hiểm và nghỉ mát.
Đặc điểm nào sau đây không phải của dải đồng bằng ven biển miền Trung?
Hẹp ngang.
Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở các cửa sông lớn.
Được hình thành do các sông bồi đắp.
Bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng là thiên tai xảy ra chủ yếu ở vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Bắc.
Duyên hải miền Trung.
Tây Nguyên.
Thích hợp nhất đối với việc trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả là địa hình của
Cao nguyên badan, bán bình nguyên, đồi trung du
Bán bình nguyên đồi và trung du, đồng bằng châu thổ
Các vùng núi cao có khí hậu cận nhiệt và ôn đới
Vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Điểm khác nhau chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có
Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long.
Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô.
Hệ thống kênh rạch chằng chịt.
Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.
Bão là thiên tai xảy ra hằng năm, đe dọa và gây hậu quả nặng nề nhất cho vùng nào ở Việt Nam hiện nay?
A. Vùng đồng bằng, ven biển.
B. Vùng đồi núi, ven biển.
C. Vùng trung du, đồng bằng.
D. Vùng trung du và miền núi.
Vì sao ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn?
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Địa hình thấp, không có đê điều bao bọc.
Có nhiều vùng trũng rộng lớn.
Biển bao bọc 3 mặt đồng bằng.
Đồng bằng sông Hồng giống Đồng bằng sông Cửu Long ở điểm
Do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên.
Có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
Diện tích 40 000 km².
Có hệ thống đê sông và đê biển.
Thiên tai nào dưới đây không xảy ra ở khu vực đồi núi?
lũ ống, lũ quét
triều cường, ngập mặn
động đất, trượt lở đất
sương muối, rét hại
Bề mặt đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm là
bị hệ thống đê ngăn lũ chia cắt thành nhiều ô
có hệ thống sông ngòi và kênh rạch chằng chịt
cao và gồ ghề hơn bề mặt sông Hồng
Cả 3 ý trên
Hướng Tây Bắc – Đông Nam của địa hình của Việt Nam thể hiện rõ rệt trong các khu vực
Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc
Vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam
Biển Đông là biển bộ phận của
Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
Bắc Băng Dương
Vùng núi Đông Bắc là nơi lạnh nhất Việt Nam, nguyên nhân là
Có độ cao lướn nhất nước
Nằm xa biển nhất nước
Chịu tác động lớn của gió mùa Đông Bắc
Nằm xa Xích đạo nhất cả nước
Gió mùa Đông Bắc ở Việt Nam xuất phát từ
Trung tâm áp cao Nam Ấn Đô Dương
Trung tâm áp cao Xibia
Trung tâm áp cao Haoai
Trung tâm áp cao Ôxtraylia
Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở
Dãy Hoàng Liên Sơn
Dãy Bạch Mã
Dãy Hoành Sơn
Các cao nguyên Nam Trung
Gió phơn Tây Nam ( còn gọi là gió Tây, Gió Lào) thổi ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào đầu mùa hạ có nguồn gốc từ
Tín phong
Gió mùa Đông Bắc
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương
Gió mùa Tây Nam xuất phát từ dải cao áp chí tuyến bán cầu Nam
Ở Việt Nam, nơi có gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất là:
Vùng núi Tây Bắc
Phía đông của Trường Sơn Bắc
Tây Nguyên
Cực Nam Trung Bộ
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất
công nghiệp.
nông nghiệp.
du lịch.
giao thông vận tải.
Khu vực có đặc điểm mạng lưới sông ngòi ngắn, nhỏ, chạy theo hướng tây – đông ở Việt Nam là
Vùng núi Đông Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Cửu Long
Ở Việt Nam, thảm thực vật rừng ôn đới núi cao chỉ xuất hiện ở
Vùng núi Hoàng Liên Sơn
Vùng núi Phong Nha- Kẻ Bàng
Vùng núi Ngọc Linh
Vùng cao nguyên Lâm Viên
Tính chất mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam là do ảnh hưởng của yếu tố
sự phân hoá theo mùa của khí hậu.
nhu cầu đa dạng của thị trường trong và ngoài nước.
lao động theo mùa vụ ở các vùng nông thôn.
thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm.
Lãnh thổ Việt Nam hẹp ngang và kéo dài đã ảnh hưởng đến đặc điểm nào của sông ngòi?
Sông ngòi Việt Nam có chế độ theo mùa.
Sông ngòi Việt Nam nhỏ, giàu phù sa.
Sông ngòi Việt Nam nhiều phù sa và nước.
Sông ngòi Việt Nam nhỏ, ngắn, dốc.
Thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa theo chiều
Bắc – Nam, Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao
Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao
Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam
Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào?
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Cận nhiệt đới hải dương
Nhiệt đới lục địa khô
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam ( từ dãy Bạch Mã trở vào) đặc trưng cho vùng khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Cận nhiệt đơi hải dương
Nhiệt đới lục địa khô
Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra) là
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Đặc điểm và nhiệt độ của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam( từ dãy Bạch Mã trở vào) là
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 20oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình trên 25oC, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc( từ dãy Bạch Mã trở ra)
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo
Nhiệt độ trung bình trên 20oC
Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn
Đặc điểm nhiệt độ nào dưới đây không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)
A. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo
B. Nhiệt độ trung bình trên 20oC
C. Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18oC
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ
Do hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên thiên nhiên Việt Nam
phân hóa đa dạng
phân hóa theo chiều Bắc – Nam
phân hóa Đông – Tây
phân hóa theo độ cao
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh là đặc trưng của
miền khí hậu phía Nam
miền khí hậu Tây Nguyên và Nam Bộ
miền khí hậu phía Bắc
miền khí hậu Bắc Trung Bộ
Trong những năm gần đây, tổng diện tích rừng của Việt Nam đang tăng dần lên nhưng
Diện tích rừng tự nhiên vẫn giảm
Diện tích rừng trồng vẫn không tăng
Độ che phủ rừng vẫn giảm
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
Tổng diện tích đất trồng rừng của Việt Nam, chiếm tỉ lệ lớn nhất là
Rừng giàu
Rừng nghèo và rừng phục hồi
Rừng trồng chưa khai thác được
Đất trống, đồi núi trọc
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, theo quy hoạch Việt Nam phải đảm bảo
Độ che phủ rừng cả nước là 20 – 30%, vùng núi thấp phải đạt 40 – 50%
Độ che phủ rừng cả nước là 30 – 40%, vùng núi thấp phải đạt 50 – 60%
Độ che phủ rừng cả nước là 40 – 45%, vùng núi thấp phải đạt 60 – 70%
Độ che phủ rừng cả nước là 45 – 50%, vùng núi thấp phải đạt 70 – 80%
Biện pháp nào dưới đây KHÔNG sử dụng bảo vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam?
Quy định về việc khai thác
Ban hành sách Đỏ Việt Nam
Cấm tuyệt đối việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
Xây dựng và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
Sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam KHÔNG có biểu hiện nào dưới đây
Suy giảm về số lượng loài
Suy giảm thể trạng của các cá thể trong loài
Suy giảm về hệ sinh thái
Suy giảm về nguồn gen quý hiểm
Để bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng thì Việt Nam đã
Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
Ban hành “sách đỏ Việt Nam”.
Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí tài nguyên.
Cấm khai thác gỗ quý, gỗ trong rừng cấm, săn bắn động vật trái phép.
Mục tiêu ban hành “sách đỏ Việt Nam” là
đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước.
bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.
bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm.
kiểm kê các loài động, thực vật ở Việt Nam.
Đặc điểm đúng nhất về tài nguyên rừng của Việt Nam hiện nay là
Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.
Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.
Tài nguyên rừng của Việt Nam đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.
Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.
Về khía cạnh môi trường, rừng KHÔNG có vai trò nào dưới đây?
Cung cấp nguyên liệu cho nhà máy.
Bảo vệ đất, chống xói mòn.
Cân bằng sinh thái.
Bảo vệ nguồn nước ngầm.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về hiện trạng tài nguyên rừng của Việt Nam hiện nay?
Tổng diện tích rừng đang tăng dần lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Hoạt động nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho tài nguyên sinh vật biển bị suy giảm cạn kiệt?
Đánh cá bằng thuốc nổ, hóa chất
Xả nước sinh hoạt chưa qua xử lý
Xả rác bừa bãi ở bờ biển (nhựa, nilong)
Nuôi trồng thủy sản trên biển
Hoạt động nào sau đây được xem là nguyên nhân làm cho tài nguyên sinh vật biển bị cạn kiệt?
A. Giao thông vận tải
B. Du lịch biển – đảo
C. Đánh bắt thủy sản
D. Nuôi trồng thủy sản
Hiện tượng nào dưới đây KHÔNG phải là hậu quả của việc mất rừng?
Lũ lụt gia tăng.
Trượt lở đất.
Khí hậu biến đổi.
Động đất.
Giải thích tại sao ở vùng đồng bằng duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn các vùng đồng bằng khác?
Lượng mưa ở duyên hải miền Trung thấp hơn.
Lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên các cơn mưa nhỏ hơn.
Do địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.
Mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn.
Nhìn chung trên toàn quốc, mùa bão ở Việt Nam nằm trong khoảng thời gian nào
Từ tháng 3 đến tháng 10
Từ tháng 6 đến tháng 11
Từ tháng 5 đến tháng 12
Từ tháng 5 đến tháng 7
Lũ quét xảy ra ở những nơi có điều kiện nào dưới đây?
Sườn các cao nguyên, nơi đổ dốc xuống các bề mặt thấp hơn
Những lưu vực sông suối miền núi có địa hình cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, đất dễ bị bóc mòn
Ở những đồng bằng thấp, nước sông dâng cao vào mùa lũ
Tất cả các nơi trên
Vùng thường xảy ra lũ quét là
Vùng núi phía Bắc.
Vùng đồng bằng sông Hồng
Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Vùng duyên hải miền Trung
Vùng chịu thiệt hại nặng nề nhất của bão ở Việt Nam là
vùng đồng bằng sông Hồng
vùng ven biển miền Trung.
vùng miền núi phía Bắc
vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Ngày nay, chúng ta dự báo được khá chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão là nhờ vào
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
hội nhập toàn cầu.
các thiết bị vệ tinh khí tượng.
nâng cao dân trí.
Những tỉnh nào ở ven biển chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu?
Các tỉnh Đồng bằng sông Hồng
Các tỉnh đồng bằng ven biển miền Trung
Các tỉnh miền núi Đông Bắc
Các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
Theo số liệu tổng điều tra dân số tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, Việt Nam là nước đông dân thứ mấy trên thế giới?
13
14
15
16
Theo số liệu tổng điều tra dân số tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, Việt Nam là nước đông dân thứ mấy ở Đông Nam Á?
1
2
3
4
Theo số liệu tổng điều tra dân số tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, tổng dân số Việt Nam là bao nhiều người?
95, 5 triệu
96,2 triệu
97,3 triệu
97,8 triệu
Theo tổng điều tra dân số năm 2019, dân số Việt Nam đứng thứ ba trong khu vực Đông Nam Á sau
In-đô-nê-xia, Thái Lan
Ma-lai-xia, Phi-lip-pin
In-đô-nê-xia, Ma-lai-xia
In-đô-nê-xia, Phi-lip-pin
Dân số Việt Nam tăng nhanh, đặc biệt là vào
Nửa đầu thế kỉ XIX
Nửa sau thế kỉ XIX
Nửa đầu thế kỉ XX
Nửa sau thế kỉ XX
Vùng có mật độ dân số cao nhất Việt Nam là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Theo số liệu tổng điều tra dân số năm 2019, vùng có mật độ dân số thấp nhất Việt Nam là
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Thời gian qua, mức gia tăng dân số ở Việt Nam giảm do
Quy mô dân số giảm
Dân số có xu hướng già hóa
Kết quả của chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
Tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ giảm
Số lượng các dân tộc ở Việt Nam là
50.
54.
55.
56.
Theo tổng điều tra dân số 2019, Tây Nguyên là vùng có
mật độ dân số cao nhất Việt Nam.
mật độ dân số thấp nhất Việt Nam.
nhiều tài nguyên dầu khí nhất Việt Nam.
nền kinh tế phát triển nhất Việt Nam
Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là
làm giảm tốc độ phát triển kinh tế.
không đảm bảo sự phát triển bền vững.
tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao.
chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện.
Đặc điểm nào KHÔNG đúng với dân cư, dân tộc ở Việt Nam?
Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.
Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau.
Mức sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn chênh lệch.
Phát biểu nào không đúng khi nói về phân bố dân cư Việt Nam?
Dân cư phân bố không đều trên phạm vi cả nước.
Dân cư phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển,
Mật độ dân cư ở đồi núi và cao nguyên cao nhất.
Phần lớn dân cư sinh sống ở nông thôn.
Nguyên nhân cơ bản nhất khiến Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất Việt Nam là
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đới nhất.
có khí hậu thuận lợi, ôn hòa.
có nền kinh tế rât phát triển.
có lực lượng sản xuất có trình độ, chuyên môn cao.
Nguyên nhân cơ bản làm Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn đồng bằng sông Cửu Long là
đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn.
khí hậu thuận lợi hơn.
giao thông thuận tiện hơn.
lịch sử định cư sớm hơn.
Theo tổng điều tra dân số năm 2019, Việt Nam là nước có mật độ dân số đứng thứ 3 khu vực đông Nam Á sau
Xin-ga-po và Phi-lip-pin
In-đô-nê-xia và Phi-lip-pin
Xin-ga-po và In-đô-nê-xia
Xin-ga-po và Ma-lay-xia
Hai vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước là
Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miên Trung
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ
Theo tổng điều tra dân số năm 2019, ở Việt Nam tỉnh/thành phố nào đông dân cư nhất
Hà Nội
Thành phố Hồ Chí Minh
Hải Phòng
Đồng Nai
Theo tổng điều tra dân số năm 2019, dân số thành thị và dân số nông thôn trên tổng dân số cả nước lần lượt là
34,4% và 65,6%
65,6% và 34,4%
25,5% và 74,5%
74,5% và 25,5%
Theo tổng điều tra dân số năm 2019, vùng có tỷ lệ dân số thành thị cao nhất là
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Đông Nam Bộ
Tây nguyên
