wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔNG ÔN VĂN 9

Total questions: 85

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Đâu cách làm bài của dạng NLXH về tư tưởng đúng?

a)

mở bài- thân bài(thực trạng- nguyên nhân- hậu quả- biện pháp) - kết bài

b)

mở bài - thân bài( giải thích- phân tích mặt sai- phân tích tư tưởng đúng-bài học)-kết bài

c)

mở bài -thân bài(thực trạng-ý nghĩa-phê phán-phương hướng)-kết bài

d)

mở bài-thân bài (giải thích-phân tích mặt đúng-phê phán-bài học)-kết bài

2.

Ý nào quan trọng nhất trong phần mở bài?

a)

dẫn dắt vấn đề liên quan

b)

nêu dẫn chứng

c)

nêu luận đề

d)

nêu bài học

3.

Viết một bài văn trình bày suy nghĩ về đức tính trung thực

đề văn trên thuộc dạng NLXH nào?

a)

hiện tượng tốt

b)

hiện tượng xấu

c)

tư tưởng đúng

d)

tư tưởng sai

4.

Có ý kiến cho rằng: "Nơi nào có ý chí nơi đó có con đường".

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về ý kiến trên?

Đề văn trên thuộc NLXH dạng nào?

a)

tư tưởng sai

b)

tư tưởng đúng

c)

hiện tượng tốt

d)

hiện tượng xấu

5.

Vấn đề bàn luận nào sau đây không thuộc dạng đề NLXH về tư tưởng đúng?

a)

Tục ngữ

b)

Câu danh ngôn

c)

Những khía cạnh đạo đức

d)

Vấn nạn tin giả về dịch Covid-19

6.

Khi viết dẫn chứng, cần nêu những thông tin nào?

a)

Tên của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

b)

Việc làm cụ thể của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

c)

Nhận xét hành động của người hoặc nhóm người được chọn làm dẫn chứng

d)

Tất cả các ý trên

7.

Phần dẫn chứng nên viết sau phần nào?

a)

Phân tích lợi ích, ý nghĩa hoặc tác hại

b)

Giải thích câu nói (tư tưởng, đạo lí) hoặc hiện tượng

c)

Tìm mặt trái ngược

d)

Nêu bài học của bản thân

8.

Phần kết đoạn của NLXH về tư tưởng đúng gồm những nội dung gì?

a)

Rút ra bài học nhận thưc và hành động

b)

Khẳng định lại vấn đề, liên hệ bản thân

c)

Phê phán mặt sai

d)

Giải thích

9.

Đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí hấp dẫn và thuyết phục người đọc hơn nhờ vào yếu tố nào?

a)

Dẫn chứng thực tế

b)

Bố cục rõ ràng

c)

Dung lượng bài viết

d)

Trình bày sạch đẹp

10.

Một bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí có yêu cầu gì về mặt nội dung

a)

Nghị luận làm sáng tỏ các vấn đề về tư tưởng, đạo lý bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… để chỉ ra chỗ đúng sai của tư tưởng nào đó.

b)

Nghị luận làm sáng tỏ sự việc, hiện tượng có ý nghĩa.

c)

Phân tích nhân vật truyện.

d)

Làm rõ nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ hoặc bài thơ.

11.

Ý nào sau đây không phù hợp với đề bài “Bàn về câu nói Có chí thì nên”?

a)

Chí là chí hướng, quyết tâm, sức mạnh tinh thần của con người

b)

Người có chí là người biết vươn lên trong mọi hoàn cảnh

c)

Người học sinh cần rèn chí trong học tập và trong cuộc sống

d)

Người có chí là người luôn gặp may mắn trong cuộc sống

12.

Ý nào dưới đây nói không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

a)

Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của con người

b)

Bài viết có bố cục 3 phần, phần có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động

c)

Văn viết cần trau chuốt, bóng bảy, giàu hình ảnh, giàu biện pháp tu từ

d)

Vận dụng linh hoạt thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu… để trình bày vấn đề

13.

Ý nghĩa của câu chủ đề trong đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm là gì ?

a)

Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm.

b)

Thể hiện một phần nội dung của luận điểm.

c)

Trình bày luận điểm sinh động, hấp dẫn.

d)

Gồm cả A, B, C

14.

Đối với đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề thường đặt ở vị trí nào ?

a)

Bất cứ vị trí nào

b)

Đầu đoạn văn

c)

Giữa đoạn văn

d)

Cuối đoạn văn

15.

Đối với đoạn văn quy nạp, câu chủ đề thường đặt ở vị trí nào ?

a)

Bất cứ vị trí nào

b)

Đầu đoạn văn

c)

Giữa đoạn văn

d)

Cuối đoạn văn

16.

Lập luận là gì ?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn.

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

17.

phần thân bài của dạng đề NLXH về tư tưởng đúng gồm có những ý nào?

a)

giải thích- phân tích mặt đúng-phê phán-bài học

b)

giải thích-phê phán-phân tích tư tưởng đúng-bài học

c)

thực trạng- nguyên nhân-hậu quả-biện pháp

d)

cả 3 đáp án trên

18.

phần kết bài bài văn NLXH về tư tưởng đúng phải đảm bảo những ý nào sau đây?

a)

khẳng định luận đề

b)

nêu bài học

c)

nêu cảm nghĩ chung

19.

Đề bài: "Nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ "Không thày đố mày làm nên" thuộc kiểu bài nào?

a)

Nghị luận về một hiện tượng xã hội tích cực

b)

Nghị luận về một hiện tượng xã hội tiêu cực

c)

Nghị luận về một tác phẩm văn học

d)

Nghị luận về một tư tưởng đạo lý

20.

Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc đề nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

a)

Suy nghĩ về tấm gương một học sinh nghèo vượt khó

b)

Suy nghĩ của em về những người không chịu thua số phận

c)

Suy nghĩ của em về câu tục ngữ "Giấy rách phải giữ lấy lề"

d)

Suy nghĩ của em về bệnh "ngôi sao" của một số nhân vật nổi tiếng hiện nay.

21.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản "Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" là gì?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Nghị luận

d)

Biểu cảm

22.

Sự khác nhau chủ yếu giữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là:

a)

Khác nhau về nội dung nghị luận

b)

Khác nhau về vận dụng thao tác

c)

Khác nhau về cấu trúc của bài viết

d)

Khác nhau về ngôn ngữ diễn đạt

23.

Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc bài Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí

a)

Suy nghĩ về truyền thống Uống nước nhớ nguồn của dân tộc

b)

Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng

c)

Suy nghĩ về câu Có chí thì nên

d)

Suy nghĩ về một tấm gương vượt khó

24.

Trong câu văn dưới đây, từ nào là thành phần khởi ngữ?:

"Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi sự xúc động."

a)

Nghe gọi

b)

Nó ngơ ngác

c)

lạ lùng

d)

Còn anh

25.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Trời ơi, chỉ còn có năm phút!"

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần phụ chú

d)

Thành phần gọi đáp

26.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi"

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần phụ chú

d)

Thành phần gọi đáp

27.

Câu nào dưới đây không có khởi ngữ?

a)

Tôi thì tôi xin chịu

b)

Miệng ông, ông nói, đình làng, ông ngồi

c)

Cá rán này thì ngon

d)

Nam Bắc hai miền ta có nhau

28.

Câu văn nào dưới đây có khởi ngữ?

a)

Về trí thông minh thì nó là nhất

b)

Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả

c)

Nó là một học sinh thông minh

d)

Người thông minh nhất lớp là nó

29.

Câu "Trời ơi, chỉ còn năm phút!" bộc lộ tâm lí gì của người nói?

a)

Ngạc nhiên

b)

Thất vọng

c)

Buồn chán

d)

Giận dữ

30.

Câu nào dưới đây không chứa thành phần biệt lập cảm thán?

a)

Chao ôi, bông hoa đẹp quá.

b)

Ồ, ngày mai đã là chủ nhật rồi.

c)

Có lẽ ngày mai mình sẽ đi picnic

d)

Kìa, trời mưa rồi.

31.

Theo tác giả Vũ Khoan, hành trang quan trọng nhất khi bước vào thế kỉ mới là gì?

a)

Một trình độ học vấn cao

b)

Một cơ sở vật chất tiên tiến

c)

Tiềm lực bản thân con người

d)

Những thời cơ hội nhập

32.

Dòng nào nói đúng nhất thành công nghệ thuật của truyện ngắn “Làng” (Kim Lân)?

a)

Xây dựng tình huống truyện, nghệ thuật miêu tả tâm lí

b)

Nghệ thuật miêu tả tâm lí, xây dựng tình huống truyện

c)

Nghệ thuật miêu tả ngôn ngữ nhân vật, xây dựng tình huống truyện

d)

Xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

33.

Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa”?

a)

Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

c)

Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

d)

Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

34.

Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của NguyễnThành Long có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự, trữ tình, bình luận, miêu tả

b)

Tự sự, bình luận, thuyết minh

c)

Tự sự, miêu tả, thuyết minh

d)

Tự sự, trữ tình, thuyết minh

35.

Câu chủ đề có vai trò như thế nàotrong đoạn văn?

a)

Làm ý chính nổi bật

b)

Dẫn đến ý chính.

c)

Là ý chính.

d)

Giải thích cho ý chính.

36.

Biện pháp tu từ TỪ VỰNG gồm những biện pháp nào?

a)

Ẩn dụ, hoán dụ, Lặp cấu trúc

b)

Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nhân hóa, nói giảm nói tránh, chơi chữ, điệp từ.

c)

Phép đối, Liệt kê, Chêm xen, Đảo ngữ, Lặp cấu trúc, Câu hỏi tu từ

37.

Xác định biện pháp tu từ được dùng trong văn bản sau:

Bây giờ mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nói giảm nói tránh

d)

Nói quá

38.

Xác định biện pháp tu từ CÚ PHÁP chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ sau:

"Em có tuổi hay không có tuổi?

Mái tóc em đây hay là mây là suối?

Ánh mắt em nhìn hay chớp lửa đêm giông?

Thịt da em hay là sắt là đồng?

a)

Chêm xen

b)

Liệt kê

c)

Điệp cấu trúc

d)

Câu hỏi tu từ

39.

Câu thơ " Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

so sánh

d)

Nhân hóa

40.

Câu văn nào dưới đây có sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Mặt trời xuống biển như hòn lửa.

b)

Ông mặt trời tỏa những tia nắng rực rỡ.

c)

Mặt trời mọc rồi lặn sau những rặng tre ngà.

41.

Câu văn: “ Chị Ong khoác trên mình một tấm áo hoa mượt như nhung.” Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

nhân hóa

b)

so sánh

c)

nhân hóa và so sánh

42.

Tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hóa là:

a)

Làm cho sự vật cụ thể hơn, câu văn hay hơn

b)

Làm cho sự vật trở nên sinh động, gần gũi với con người và câu văn hay hơn

c)

Cả hai đáp án trên

43.

Bài thơ Viếng lăng Bác nằm trong tập thơ nào của tác giả Viễn Phương?

a)

Lửa thiêng.

b)

Như mây mùa xuân.

c)

Thơ thơ.

d)

Hoa ngày thường.

44.

Tác giả của bài thơ "Viếng lăng Bác" được ai sáng tác ?

a)

Xuân Diệu

b)

Nguyễn Duy

c)

Phạm Tiến Duật

d)

Viễn Phương

45.

Ý nào sau đây nhận xét đúng về bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương?

a)

Thể thơ 5 chữ, giọng điệu thiết tha, rạo rực, nhiều hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi cảm.

b)

Thể thơ 5 chữ, nhạc điệu trong sáng thiết tha, gần gũi với dân ca, nhiều hình ảnh đẹp, gợi cảm và những so sánh ẩn dụ sáng tạo.

c)

Thể thơ 8 chữ, giọng điệu trang trọng, tha thiết, thành kính, nhiều hình ảnh ẩn dụ, gợi cảm, lời thơ bình dị

d)

Thể thơ tự do, hình thức đối thoại loofng trong độc thoại, hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng

46.

Hình ảnh “ tràng hoa ” sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

47.

Trong câu "Ôi ! Hàng tre xanh xanh Việt Nam" có sử dụng :

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần gọi - đáp

d)

Câu cảm thán

48.

Văn bản phong cách Hồ Chí Minh thuộc chủ đề nào sau đây?

a)

Quyền sống của con người

b)

Sự hội nhập thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

c)

Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

d)

Bảo vệ môi trường

49.

Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?

a)

Một đêm mưa.

b)

Chim hót líu lo.

c)

Cánh đồng làng.

d)

Con sông trong những câu chuyện anh kể.

50.

Câu văn: “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn.” được rút gọn thành phần nào?

a)

Chủ ngữ

b)

Trạng ngữ

c)

Vị ngữ

d)

Bổ ngữ

51.

Khi rút gọn cần chú ý điều gì?

a)

Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

b)

Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

c)

Rút gọn câu càng ngắn càng tốt.

52.

Khi ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người, chúng ta sẽ lược bỏ thành phần nào trong hai thành phần sau:

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

53.

Trong bài thơ “Ánh trăng” ( Nguyễn Duy ), khi gặp lại vầng trăng trong một tình huống đột ngột, nhà thơ đã có cảm xúc như thế nào?

a)

Rưng rưng

b)

Lo âu

c)

Ngại ngùng

d)

Vô cảm

54.

Khổ cuối bài thơ “Ánh trăng”, Nguyễn Duy có viết :

Trăng cứ tròn vành vạnh

kể chi người vô tình

ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình.

Tại sao trăng chẳng trách cứ, chỉ im lặng mà “ta” lại phải giật mình?

a)

Vì “ta” đã có lúc quên trăng mà trăng thì lại độ lượng, bao dung

b)

Vì “ta” vốn hay bị giật mình trước những tình huống bất ngờ

c)

Vì vầng trăng đã gợi lại kỉ niệm xưa

d)

Vì bất ngờ “ ta” gặp lại vầng trăng xưa

55.

Truyện ngắn “Làng” ( Kim Lân ) được viết vào thời kì nào?

a)

Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

b)

Thời kì giữa của cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Thời kì gần cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp

d)

Thời kì cuối của cuộc kháng chiến chống Pháp

56.

Trong các đoạn sau, đoạn nào không sử dụng yếu tố độc thoại nội tâm:

a)

Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay như nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được… Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy? Mụ nói cái gì mà lào xào thế?

b)

Ông Hai trả tiền nước, đứng dậy, chèm chẹp miệng, cười nhạt một tiếng, vươn vai nói

to :

- Hà, nắng gớm, về nào…

c)

Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư?

d)

Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đốn đến thể được.

57.

Truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng được viết vào năm nào?

a)

1964

b)

1965

c)

1966

d)

1967

58.

Dòng nào thể hiện đúng nhất nội dung của truyện “Chiếc lược ngà” ( Nguyễn Quang Sáng )?

a)

Tình cảm làng xóm láng giềng thân mật trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

b)

Tình cảm bà cháu rất sâu sắc trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

c)

Tình cảm cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

d)

Tình đồng chí đồng đội sâu nặng, cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

59.

Trong truyện “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng, sau khi làm xong chiếc lược ngà như lời hứa với đứa con gái, ông Sáu đã khắc lên chiếc lược ấy dòng chữ nào?

a)

Tặng Thu con gái yêu quí của ba

b)

Yêu thương tặng Thu con gái của ba

c)

Yêu nhớ tặng con gái yêu quí của ba

d)

Yêu nhớ tặng Thu con của ba

60.

“ Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắn ngủi, là một mình hưởng thụ các kiến thức, lời dạy mà biết bao người trong quá khứ đã khổ công tìm kiếm mới thu nhận được” Câu văn trên được trích trong văn bản nào? Của ai?

a)

Bàn về đọc sách - Chu Quang Tiềm

b)

Tiếng nói văn nghệ - Nguyễn Đình Thi

c)

Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh

d)

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan

61.

Ý nào không nói về ý nghĩa cần thiết của việc đọc sách trong văn bản “Bàn về đọc sách” ( Chu Quang Tiềm )?

a)

Giúp kế thừa các thành tựu đã qua

b)

Là chuẩn bị cho con đường học vấn

c)

Là con đường tích lũy nâng cao tri thức

d)

Là cách giải trí thú vị, thoải mái

62.

Trong các câu sau, câu nào không có khởi ngữ?


a)

Tôi thì tôi không đi được đâu.

b)

Bánh rán đường đây, chia cho mỗi em một cái.

c)

Đọc sách là trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ.

d)

Hình như trong ý nghĩ mụ, mụ nghĩ : “ Chúng mày ở nhà tao thì những thứ của chúng mày là của tao.”

63.

Tên khai sinh của nhà thơ Thanh Hải là

a)

Phạm Văn Ngoãn.

b)

Phạm Bá Ngoãn.

c)

Phạm Bá Ngoan.

d)

Phạm Văn Ngoan.

64.

Nhà thơ Thanh Hải quê ở

a)

Nghệ An.

b)

Hà Tĩnh.

c)

Quảng Trị.

d)

Thừa Thiên - Huế.

65.

Câu nào dưới đây diễn tả chính xác sự nghiệp sáng tác của nhà thơ Thanh Hải?

a)

Ông hoạt động văn nghệ từ đầu những năm kháng chiến chống Pháp.

b)

Trong thời kì chống Mĩ, ông là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam giai đoạn sau cùng.

c)

Sau ngày giải phóng, Thanh Hải sống, sáng tác và gắn bó với quê hương xứ Huế cho đến lúc qua đời.

d)

Ông được trao tặng giải thưởng Văn học Nguyễn Đình Chiểu năm 1975.

66.

Câu nào sau đây nhận xét đúng về phong cách thơ Thanh Hải?

a)

Thơ Thanh Hải có ngôn ngữ trong sáng, giàu âm điệu và nhạc điệu, cảm xúc tha thiết, chân thành, bình dị, hồn hậu, lắng đọng.

b)

Thơ Thanh Hải giàu tính triết lí - suy tưởng, mang vẻ đẹp trí tuệ, ngôn ngữ và hình ảnh thơ độc đáo, giàu tính tượng trưng.

c)

Thơ Thanh Hải mộc mạc, dân dã, ngang tàng, tếu táo mà tha thiết, sâu lắng, nhân tình, tự nhiên ngẫu hứng mà tinh tế, công phu.

d)

Thơ Thanh Hải vận động ở nhiều đối cực, giọng điệu mộc mạc, chân tình, lắng đọng, hình ảnh thâm trầm, giàu tính triết lí, biểu tượng.

67.

Bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ" được sáng tác vào thời gian nào?

a)

Tháng 9/1980.

b)

Tháng 10/1980.

c)

Tháng 11/1980.

d)

Tháng 12/1980.

68.

"Mùa xuân nho nhỏ" được viết theo thể thơ nào?

a)

Tự do.

b)

Năm chữ.

c)

Bảy chữ.

d)

Lục bát.

69.

Cách hiểu nào sau đây về nhan đề "Mùa xuân nho nhỏ" là chính xác nhất?

a)

Một mùa xuân ngắn ngủi, không để lại nhiều ấn tượng cho mọi người.

b)

Một mùa xuân khó khăn, đất nước chưa có thành tựu gì đáng kể.

c)

Một mùa xuân nhỏ nhưng tràn ngập niềm vui sau ngày đất nước giải phóng.

d)

Một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân đất nước, thể hiện khát vọng dâng hiến khiêm nhường, dung dị, chân thành.

70.

Dòng nào dưới đây diễn tả đúng trình tự mạch cảm xúc của bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ"?

a)

Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên => Tự hào trước mùa xuân đất nước => Ngợi ca quê hương, đất nước => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời.

b)

Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên => Tự hào trước mùa xuân đất nước => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời => Ngợi ca quê hương, đất nước.

c)

Tự hào trước mùa xuân đất nước => Ngợi ca quê hương, đất nước => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời => Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên.

d)

Vui tươi trước mùa xuân thiên nhiên => Thiết tha ước nguyện cống hiến cho đời => Ngợi ca quê hương, đất nước => Tự hào trước mùa xuân đất nước.

71.

Tác giả "Ánh trăng" là ai?

a)

Nguyễn Khoa Điềm

b)

Nguyễn Du

c)

Nguyễn Duy

d)

Nguyễn Thành Long

72.

Bài thơ "Ánh trăng" viết khi tác giả đang sống và làm việc ở đâu?

a)

Hà Nội

b)

Lào Cai

c)

Quảng Ninh

d)

TP. Hồ Chí Minh

73.

Phong cách sáng tác của Nguyễn Duy là:

a)

1, giàu triết lí, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở, day dứt, suy tư

b)

2, nhẹ nhàng, sâu lắng nhưng cũng sôi nổi

c)

3, ngang tàng, tinh nghịch nhưng cũng sâu sắc

d)

Cả 1+2+3 đúng

74.

Điền vào chỗ trống: "Chủ đề bài thơ "Ánh trăng" là: Thể hiện suy ngẫm của tác giả về thái độ của con người với quá khứ nghĩa tình. Từ đó, nhắc nhở thái độ sống ....."

a)

“uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung, không được lãng quên quá khứ nghĩa tình

b)

bội bạc, vô tình

c)

không được lãng quên quá khứ nghĩa tình

d)

ân nghĩa thuỷ chung

75.

Yếu tố tự sự trong bài thơ "Ánh trăng" được thể hiện ở chỗ:

a)

1, bài thơ mang dáng dấp một câu chuyện nhỏ, được kể theo trình tự thời gian; có tình huống: đèn tắt, phòng tối

b)

2, dòng cảm xúc men theo dòng tự sự mà bộc lộ

c)

3, Phương thức biểu đạt chính là tự sự

d)

cả 1+2+3 đúng

76.

Trong bài thơ Ánh trăng Nội dung chính khổ thơ 5 là gì?

a)

Cảm xúc của nhà thơ, sự xúc động mãnh liệt khi gặp lại trăng

b)

Suy ngẫm sâu sắc và triết lí qua hình tượng vầng trăng

c)

Tình huống gặp lại trăng

d)

Câu chuyện giữa người và trăng

77.

Trong bài thơ Ánh trăng Nội dung chính khổ cuối là gì?

a)

Suy ngẫm sâu sắc và triết lí qua hình tượng vầng trăng

b)

Cảm xúc của nhà thơ, sự xúc động mãnh liệt khi gặp lại trăng

c)

Tình huống gặp lại trăng

d)

Câu chuyện giữa người và trăng trong hiện tại

78.

Sự việc nào là bước ngoặt để tác giả bộc lộ cảm xúc và thể hiện chủ đề của bài thơ?

a)

đèn điện tắt, phòng tối

b)

Sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng trong đêm mất điện

c)

thình lình đèn điện tắt/ phòng buyn - đinh tối om

d)

sự hiện diện của vầng trăng - người bạn nghĩa tình năm xưa

79.

Nội dung nào sau đây không phải là mặt mạnh của người Việt Nam?

a)

Thông minh, nhạy bén với cái mới.

b)

Có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau.

c)

Tỉ mỉ, cẩn trọng và có tinh thần kỉ luật cao trong công việc.

d)

Cần cù, sáng tạo trong công việc.

80.

Khi phân tích mặt mạnh, mặt yếu của con người Việt Nam, thái độ của tác giả Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới như thế nào?

a)

Tự ti thấy mình kém cỏi

b)

Khẳng định mặt mạnh là chủ yếu, coi mặt yếu là không quan trọng

c)

Đề cao mặt mạnh, miệt thị mặt yếu

d)

Khách quan, toàn diện, tôn trọng sự thực, không thiên lệch một phía

81.

"Hành trang" có nghĩa là gì ?

a)

Những vật dụng quen thuộc hàng ngày

b)

Những vật dụng mang theo khi đi xa

c)

Những vật trang trí trong nhà

d)

Trang phục của mỗi người (quần, áo, giày, dép,...)

82.
  1. Văn nghị luận phân biệt với các thể loại khác tự sự, trữ tình ở điểm nào?
a)

A- Có hệ thống nhân vật phong phú

b)

B- Xây dựng được hệ thống cốt truyện, tình tiết hợp lý

c)

C- Dùng lí lẽ, dẫn chứng, và bằng cách lập luận nhằm thuyết phục nhận thức của người đọc.

d)

D- Thể hiện tình cảm nồng nàn, sâu sắc của tác giả

83.

Lập luận là gì ?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn.

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm.

c)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

84.

"Mùa xuân nho nhỏ" được viết theo thể thơ nào?

a)

Tự do.

b)

Năm chữ.

c)

Bảy chữ.

d)

Lục bát.

85.

Ý nào sau đây nhận xét đúng về bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương?

a)

Thể thơ 5 chữ, giọng điệu thiết tha, rạo rực, nhiều hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi cảm.

b)

Thể thơ 5 chữ, nhạc điệu trong sáng thiết tha, gần gũi với dân ca, nhiều hình ảnh đẹp, gợi cảm và những so sánh ẩn dụ sáng tạo.

c)

Thể thơ 8 chữ, giọng điệu trang trọng, tha thiết, thành kính, nhiều hình ảnh ẩn dụ, gợi cảm, lời thơ bình dị

d)

Thể thơ tự do, hình thức đối thoại loofng trong độc thoại, hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng

Similar Resources on Wayground