NEW
Font size
WorksheetsKtvm
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Trong những loại thị trường sau, loại nào không thuộc về thị trường yếu tố sản xuất
Thị trường đất đai
Thị trường sức lao động
Thị trường vốn
Thị trường lương thực
Chỉ số giá tiêu dùng của việt nam năm 2014 đã tăng lên rất cao, câu này thuộc:
Kinh tế vi mô thực chứng
Kinh tế vi mô chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô thực chứng
Kinh tế vĩ mô chuẩn tắc
Chính sách nào được thực hiện bằng cách thay đổi các khoản thu và chi ngân sách của chính phủ
Tài khoá
Thu nhập
Tiền tệ
Kinh tế đối ngoại
Mục tiêu của kinh tế vĩ mô là
Tối đa hoá lợi nhuận
Tối đa hoá doanh thu
Tạo được nhiều việc làm tốt
Giảm sức mạnh độc quyền
Đo lường biến động giá không sử dụng chỉ tiêu
Chỉ số giá sản xuất
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số điều chỉnh GDP
Chỉ số thu nhập bình quân
Tỷ lệ giữa GDP danh nghĩa số với GDP thực tế đo lường
Biến động giá
Tăng trưởng kinh tế
Mức sống cư dân của một quốc gia
Mức lạm phát
Nếu giá trị nhập khẩu của quốc gia X tăng 300 các yếu tố khác không đổi thì GDP của quốc gia đó:
Tăng 300
Giảm 300
Không đổi
Giảm 3 lần
Các yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực tế
Tính đo theo giá hiện hành
Đo lường giá trị toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Thường tính cho 1 năm
Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP danh nghĩa
Tính theo giá hiện hành
Đo lường giá trị toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Đo lường giá trị cho cả sản phẩm trung gian
Thường tính cho 1 năm
Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia
Tổng sản phẩm quốc dân
Thu nhập khả dụng
Sản phẩm quốc dân ròng
Thu nhập một hãng kinh doanh
Trong nền kinh tế giản đơn và nền kinh tế đóng
GDP=GNP
GNP<GDP
GNP>GDP
GDP và GNP không liên quan đến nhau
Trong nền kinh tế mở
GDP=GNP
GNP<GDP
GNP>GNP
Thiếu cơ sở để kết luận
Hoạt động nào sau đây không làm tăng GDP của một nước
Xây dựng một cây cầu
Mở rộng đường giao thông
Nhập khẩu nhiều ô tô
Xuất khẩu nhiều hàng tiêu dùng
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập khả dụng tăng khi
Tiêu dùng tăng
Thuế thu nhập giảm
Trợ cấp giảm
Tiết kiệm giảm
Khoản mục nào sau đây được tính tăng GDP năm nay
Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Máy in được sản xuất trong nước năm nay nhưng chưa bán được
Một chiếc máy tính sản xuất trong năm trước nhưng năm nay bán được
Một ngôi nhà cũ bán năm trước nhưng năm nay mới thứ hết tiền
Hàng hoá Trung gian là hàng hoá mà chúng
Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng cho năm sau
Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ khác
Được tính trực tiếp vào GDP
Được bán cho người sử dụng cuối cùng
Khi tính GDP cần phải loại bỏ sp trung gian vì
Chúng chưa thể sử dụng để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
Chúng chưa phải sản phẩm hoàn thành
Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng lặp
Chúng cần phải tiếp tục chế biến
Nếu mức sản xuất không thấy đổi ,trong khi đó giá của mọi hàng hoá đều tăng gấp đôi so với năm gốc , khi đó
GDP thực tế không đổi còn GDP danh nghĩa giảm đi một nửa
GDP thực tế k đổi,GDP danh nghĩa tăng gấp đôi
Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa đều k thay đổi
GDP thực tế tăng gấp đôi và GDP danh nghĩa k thay đooti
Khoản chi nào sau đây k phải là chỉ chuyển nhượng
Tiền lãi về khoản nợ công cộng
Tiền trợ cấp thất nghiệp
Tiền trả để giữ gìn an ninh xã hội
Tiền lãi về khoản nợ công và tiền trả để giữ an ninh xã hội
Thặng dư ngân sách chính phủ có nghĩa là
Chính phủ có tiết kiệm cùng cấp cho thị trường tài chính
Khu vực tư nhân không có tiết kiệm cùng cấp cho thị trường tài chính
Đây là nên kte mở
Đây là nềb kte đóng
Chỉ tiêu đầu tư phụ thuộc
Đồng biến với lãi suất
Đồng biến với sản lượng quốc gia
Nghịch biến với lãi suất
Đồng biến với sản lượng quốc gia và nghịch biến với lãi suất
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp để
Giảm tỉ lệ thất nghiệp
Hạn chế lạm phát
Tăng đầu tư cho giáo dục
Giảm thuế
Các nhân tố ôn định tự động trong chính sách tài khoá là gì?
Thuế lũy tiến
Trợ cấp thất nghiệp
Thuế lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp
K áp dụng đồng thời thuế và trợ cấp
Nhập khẩu tự định là
Mức nhập khẩu tối thiểu k phụ thuộc vào sản lượng Y
Hạn ngạch do chính phủ cáp
Mức nhập khẩu tối thiểu k phụ thuộc vào sản lượng Y và hạn ngạch do chính phủ cấp
Mức nhập khẩu tối thiểu không phụ thuộc vào sản lượng Y , k chịu ảnh hưởng bởi hạn ngạch do chính phủ cấp
Ngân sách chính phủ thâm hụt khi
Chi tiêu nhiều hơn thuế ròng
Chi tiêu bằng thuế ròng
Chi tiêu ít hơn thuế ròng
Chi tiêu ít hơn hoặc bằng thuế ròng
Ngân sách thặng dư khi
Tổng thu lớn hơn tổng chi trong ngân sách
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi trong ngân sách
Tổng thu bằng tổng chi trong ngân sách
Phần thuế thu thêm lớn hơn phần chi ngân sách tăng thêm
Số nhân chi tiêu trong mô hình giản đơn
mpc
1/mpc
mpm
1/mpm
Số nhân chi tiêu của chính phủ về hàng hoá và dịch vụ
Bằng với số nhân đầu tư
Nghịch đảo của số nhân đầu tư
1trừ số nhân đầu tư
Bằng với số nhân chi chuyển nhượng
Tiết kiệm mang giá trị âm khi hộ gia đình
Tiêu dùng ít hơn thu nhập khả dụng
Tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm
Tiết kiệm nhiều hơn tiêu dùng
Tiêu dùng nhiều hơn thu nhập khả dụng
Nếu dân chúng giảm chi tiêu 100 chính phủ tăng chỉ tiêu 100 (các yếu tố khác không đổi) thì trường hợp nào sau đây là đúng
Tiết kiệm tăng và nền kinh tế tăng trưởng nhanh hơn
Tiết kiệm giảm và nền kinh tế tăng trưởng chậm hơn
Tiết kiệm k đổi
Chưa đủ thông tin để kết luận
Lãi suất càng cao thì cầu về đầu tư sẽ
Càng giảm
Càng tăng
K chịu ảnh hưởng
K có kết luận
Chỉ tiêu đầu tư phụ thuộc
Đồng biến với lãi suất
Đồng biến với sản lượng quốc gia
Nghịch biến với lãi suất
Đồng biến với sản lượng quốc gia và nghịch biến với lãi suất
Đường tổng cũng dài hạn dịch chuyển diễn ra trong thời gian
Tức thời
Ngắn hạn
Dài hạn
K dịch chuyển
Biến động của yếu tố nào sau đây chỉ tác động đến tổng cũng ngắn hạn và k tác động đến tổng cũng dài hạn
Lực lượng lao động
Tiền lương danh nghĩa
Công nghệ ,kỹ thuật
Giá dầu nhập khẩu
Đường AS dịch chuyển sang trái khi
Đầu tư giảm
Chi tiêu của chính phỉ giảm
Chi phí sản xuất tăng
Cung tiền giảm
Giả sử ban đầu , nền kinh tế trong trạng thái cân bằng dài hạn, chính phủ cắt giảm chi tiêu cho quốc phòng . Trong dài hạn , nền kinh tế có
Giá giảm, sản lượng giảm
Giá giảm sản lượng k đổi
Giá tăng sản lượng tăng
Giá cả và sản lượng k đổi
Giả sử bạn đầu nền kinh tế trong trạng thái cân bằng dài hạn , chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng . Trong ngắn hạn , nền kinh tế có
Giá giảm, sản lượng giảm
Giá giảm ,sản lượng k đổi
Giá tăng, sản lượng tăng
Giá cả và sản lượng k đổi
Giả sử bạn đầu , nền kinh tế trong trạng thái cân bằng dài hạn , chính phủ tăng chỉ tiêu cho quốc phòng. Trong dài hạn , nền kinh tế có
Giá tăng ,sản lượng tăng
Giá tăng, sản lượng k đổi
Giá giảm ,sản lượng k đổi
Giá cả và sản lượng k đổi
Trong mô hình AD-AS , trong dài hạn việc tăng cũng tiền dẫn đến
Giá tăng, sản lượng k đổi
Giá tăng, sản lượng tăng
Giá tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
Giá tăng, tỷ lệ thất nghiệp tăng
Trong mô hình AD-AS ,trong ngắn hạn việc răng cũng tiền dẫn tới
Giá tăng , sản lượng k đổi, tỷ lệ thất nghiệp k đổi
Giá tăng ,sản lượng tăng,tỷ lệ thất nghiệp k đổi
Giá tăng, sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
Giá tăng ,sản lượng tăng, tỷ lệ thất nghiệp tăng
