Font size
WorksheetsLSVN 1930-1945
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ
A. thủ công nghiệp.
B. thương nghiệp.
C. nông nghiệp.
D. công nghiệp.
Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?
A. Cuộc biểu tình của công nhân 1-5-1930.
B. Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh - Bến Thủy.
C. Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định.
D. Sự thành lập các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
Khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến!” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 - 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về
A. chính trị.
B. văn hóa.
C. xã hội.
D. kinh tế.
Trong phong trào cách mạng 1930 - 1931, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh thực hiện một trong những chức năng của chính quyền là
A. quản lí đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội ở địa phương.
B. chuẩn bị tiến tới thành lập chính quyền ở Trung ương.
C. lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chính trị.
D. tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.
Trong phong trào cách mạng 1930-1931, Xô viết Nghệ-Tĩnh đã
A. mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.
B. thực hiện cải cách giáo dục.
C. đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam.
D. xây dựng hệ thống trường học các cấp.
Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10-1930) quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành
A. Đảng Cộng sản Đông Dương.
B. Đảng Lao Động Việt Nam.
C. Đảng Dân chủ Việt Nam.
D. Đông Dương Cộng sản đảng.
Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam
A. có sự kết hợp đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp..
B. chỉ diễn ra ở các vùng nông thôn trên cả nước.
C. diễn ra trên qui mô lớn, có tính thống nhất cao.
D. có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình.
Sự kiện nào đã giúp Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản?
A. Phong trào Cách mạng 1930 – 1931.
B. Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1-1930).
D. Luận cương chính trị của Tổng Bí thư Trần Phú (10-1930).
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
B. Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.
C. Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
D. Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.
Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định
A. vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản.
B. quan hệ giữa cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.
C. phương pháp, hình thức đấu tranh cách mạng.
D. nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.
Sự lãnh đạo nhạy bén của Đảng trước sự thay đổi của bối cảnh lịch sử trong hội nghị trung ương Đảng tháng 7-1936 là việc xác định
A. nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là đánh đế quốc và phong kiến.
B. nhiệm vụ trực tiếp của cách mạng Đông Dương là đánh phong kiến.
C. nhiệm vụ trực tiếp của cách mạng là đánh bọn phản động ở thuộc địa, chống phát xít.
D. Đưa ra phương pháp đấu tranh bí mật, công khai, hợp pháp và bất hợp pháp.
Phong trào 1936 – 1939 ở Việt nam là một phong trào
A. có tính chất dân tộc
B. chỉ có tính dân chủ.
C. không mang tính cách mạng.
D. không mang tính dân tộc.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
B. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
C. bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam là
A. chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.
B. tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
C. hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam.
D. Đảng Cộng sản Việt Nam được công nhận là một phân bộ độc lập.
Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào 1930-1931 của nhân dân Nghệ - Tĩnh là gi?
A. Bãi công chính trị.
B. Biểu tình có vũ trang tự vệ.
C. Mít tinh đòi quyền dân chủ.
D. Đưa yêu sách cải thiện đời sống.
Sự kiện nào diễn ra trên thế giới tác động trực tiếp dẫn đến phong trào dân chủ (1936-1939)?
A. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới.
B. Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.
C. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa.
D. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933.
Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là
A. giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
B. đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
C. đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.
D. đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) chủ trương thành lập
A. Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
C. Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
D. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Tờ báo nào không xuất bản trong phong trào dân chủ 1936-1939?
A. Tiền phong.
B. Nhân dân.
C. Dân chúng.
D. Lao động.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
A. đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
B. khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10 - 1930.
C. bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
D. xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh là kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp trong
A. cao trào hkáng Nhật cứu nước (1945).
B. tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945).
C. phong trào cách mạng 1930-1931.
D. phong trào dân chủ 1936-1939.
Để trực tiếp tổ chức nhân dân chuẩn bị tiến tới Đông Dương Đại hội, Đảng ta đã thành lập
A. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
B. các bản ”dân nguyện” để gửi tới phái đoàn của chính phủ Pháp.
C. các ủy ban hành động ở khắp nơi trong nước.
D. các đoàn biểu tình và “đón rước” phái viên của chính phủ Pháp.
Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?
A. Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.
B. Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.
C. Chuẩn bị mọi mặt cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền.
D. Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của Chính phủ Pháp.
Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp - Nhật làm cho tất cả các tầng lớp, giai cấp Việt Nam bị ảnh hưởng, ngoại trừ
A. vô sản.
B. công nhân.
C. tiểu tư sản.
D. tư sản mại bản.
Sau khi tiến vào Đông Dương, quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền về thuyết Đại Đông Á nhằm
A. dọn đường hất cẳng Pháp khỏi Đông Dương.
B. mở rộng lãnh thổ chiếm đóng của quân Nhật.
C. đảo chính Pháp và đán áp phong trào cách mạng.
D. tăng cường vơ vét bóc lột nhân dân Việt Nam.
Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt: “đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương” được Đảng xác định tại
A. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (3-1938).
B. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7-1936).
C. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939).
D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).
Để tập hợp lực lượng đấu tranh chống đế quốc, Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939) chủ trương thành lập
A. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
B. Mặt trận Việt Minh.
C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
D. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939) chủ trương thay khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công nông bình bằng khẩu hiệu lập
A. Chính phủ dân chủ cộng hòa.
B. chính quyền công nông binh.
C. chính quyền của dân, do dân và vì dân.
D. Chính phủ quốc dân Việt Nam.
Sự thất bại của các cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn (9-1940), Nam Kỳ (11-1940), Đô Lương (1-1941) là do
A. thiếu một đường lối lãnh đạo đúng đắn.
B. thiếu lòng yêu nước và sự đoàn kết dân tộc.
C. điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi.
D. thiếu một giai cấp tiên phong để lãnh đạo.
Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương được đề ra tại Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941) là
A. thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
B. thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương .
C. thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
D. thành lập Mặt trận Việt Minh.
Hội nghị nào đã đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng?
A.Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939).
B. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (7-1936).
C. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1940).
D. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (5-1941).
Điểm mới của Hội nghị lần thứ VIII (5-1941) so với Hội nghị lần thứ VI (11-1939) BCH Trung ương Đảng Cộng Đông Dương là
A. thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc.
B. giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương.
C. tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng dất, thực hiện giảm tô, giảm tức
D. đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quôc và phong kiến.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) đã hoàn chỉnh chủ trương của Đảng nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam là
A. giải phóng dân tộc.
B. cách mạng ruộng đất.
C. dân tộc dân chủ.
D. dân sinh dân chủ.
Sự kiện nào mở đầu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc sau khi có chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng?
A. Hội nghị BCH Trung ương Đảng (11-1939).
B. Cuộc Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940).
C. Cuộc Binh biến Đô Lương (1-1941).
D. Xây dựng các hội Cứu quốc trong Mặt trận Việt Minh.
Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị BCH Trung ương Đảng tháng 11-1939 và tháng 5-1941 là
A. thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc.
B. thành lập chính phủ cộng hòa thay cho chính quyền Xô viết.
C. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm gác lại.
D. tạm gác lại khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” tập trung vào giải phóng dân tộc.
Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
A. Mở đầu cho cuộc đấu tranh mới trong phong trào giải phóng dân tộc.
B. Hoàn chỉnh chuyển hướng chiến lược của Đảng, đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
C. Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng - đưa nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
D. Mở ra bước ngoặt lớn trong cuộc vận động đấu tranh giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
Từ năm 1941-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra dưới hình thái
A. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
B. chuyển từ đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.
C. đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
D. từ tiến công chiến lược lên tổng tiến công chiến lược.
Năm 1941, sau khi về nước Nguyễn Ái Quốc đã
A. chủ trì Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
B. chủ trì Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
C. thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
D. thành lập căn cứ địa Khu giải phóng Việt Bắc.
Ngày 22-12-1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi
A. Trung đội cứu quốc quân III.
B. Đội du kích Bắc Sơn.
C. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
D. Việt Nam giải phóng quân.
Sau khi về Việt Nam (1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng
A. trung tâm chỉ đạo kháng chiến.
B. Khu giải phóng Việt Bắc.
C. căn cứ địa cách mạng.
D. sở chỉ huy các chiến dịch.
Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 - 3 - 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
A. Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
B. Nhật tiến vào chiếm đóng Đông Dương.
C. Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là của
A. Tổng bộ Việt Minh.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
D. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
Lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố tại
A. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (3-1945).
B. Hội nghị quân sự Bắc Kì (4-1945).
C. Hội nghị toàn quốc ở Tân Trào (từ 13 đến 15-8-1945).
D. Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (8-1945).
Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), nhân dân ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì thực hiện khẩu hiệu
A. “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
B. “Người cày có ruộng”.
C. “Không một tất đất bỏ hoang”.
D. “Tăng gia sản xuất”.
“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy”. Đó là nội dung của
A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh.
B. bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.
C. Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương lần thứ VIII.
D. Tuyên ngôn của mặt trận Việt Minh.
Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.
B. Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.
C. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.
D. Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.
Từ 12-3-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương sử dụng khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” vì
A. phát xít Nhật và thực dân Pháp mâu thuẫn với nhau ngày càng sâu sắc.
B. Hội nghị Ianta đã có quyết định sẽ tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
C. phát xít Nhật đã trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.
D. thời cơ Tổng khởi nghĩa giành chính quyền cho các dân tộc Đông Dương đã đến.
Đang lúc Nhật đảo chính Pháp, ngày 12-3-1945, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” và đã đưa ra khẩu hiệu
A. “Đánh đuổi Pháp – Nhật”.
B. “Đánh đổ Pháp – Nhật”.
C. “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
D. “Đánh đổ phát xít Nhật”.
Từ ngày 14 đến 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào đã
A. chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
B. thông qua kế hoạch Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
C. tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
D. phát động tổng khởi nghĩa và giành chính quyền trong cả nước.
Ngày 15-5-1945, Việt Nam Giải phóng quân ra đời là sự hợp nhất giữa
A. đội du kích Ba Tơ với các Trung đội Cứu quốc quân.
B. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với Việt Nam Cứu quốc quân.
C. đội du kích Bắc Sơn với đội du kích Ba Tơ.
D. Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân với đội du kích Bắc Sơn.
