WorksheetsHóa cacbon1
Total questions: 88
Worksheet time: 29mins
Mantozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Để phân biệt mantozơ và saccarozơ người ta làm như sau:
Cho các chất lần lượt tác dụng với AgNO 3 /NH 3 .
Thủy phân từng chất rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch Br 2
Thủy phân sản phẩm rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với Cu(OH) 2 /NH 3
Cho các chất lần lượt tác dụng với Cu(OH) 2 .
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở nhiệt độ thường glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
Glucozơ, fructozơ đều tác dụng với H 2 (xúc tác Ni, t o ) cho poliancol.
Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng gương.
Glucozơ, fructozơ, mantozơ đều bị oxi hóa bởi Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa đỏ gạch.
Có thể dùng Cu(OH) 2 để phân biệt được các chất trong nhóm
C3H5(OH)3 , C2H4(OH)2 .
C3H7OH, CH3CHO.
CH3COOH, C2H3COOH.
C3H5(OH)3 , C12H22O11 (saccarozơ).
Cho chuyển hóa sau: CO 2 → A → B → C 2 H 5 OH. Các chất A, B là:
Tinh bột, glucozơ.
Tinh bột, Xenlulozơ.
Tinh bột, saccarozơ.
Glucozơ, Xenlulozơ.
Cho biến hóa sau: Xenlulozơ → A → B → C → Caosubuna. A, B, C là những chất nào
CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.
C6H12O6 (glucozơ), C2H5OH, CH2=CHCH=CH
C6H12O6 (glucozơ), CH3COOH, HCOOH.
CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH.
Có các nhận định sau đây:
1) Amylozơ chỉ được tạo nên từ các mắt xích α – glucozơ, còn amylopectin chỉ được tạo nên từ các mắt
xích β – glucozơ.
2) Trong dung dịch cả glucozơ, saccarozơ, fructozơ, HO-CH 2 CH 2 CH 2 -OH đều tác dụng với Cu(OH) 2 cho
dung dịch màu xanh lam.
3) Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức -CHO.
4) Trong môi trường kiềm, đun nóng, Cu(OH)2 khử glucozơ cho kết tủa đỏ gạch.
5) Khi thủy phân đến cùng mantozơ, tinh bột và xenlulozơ thì không thu được một monosaccarit.
6) Dung dịch saccarozơ tác dụng với Cu(OH) 2 /NaOH, đun nóng cho kết tủa Cu 2 O.
Số nhận định đúng là
0
4
2
3
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt fructozơ và glucozơ.
(b) Trong dung dịch, saccarozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(c) Trong môi trường bazơ, saccarozơ và mantozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(d) Có thể phân biệt saccarozơ và mantozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 .
(e) Trong dung dịch, saccarozơ và mantozơ đều hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu
xanh lam.
Số phát biểu đúng là
3
2
4
5
Có các phát biểu sau đây:
(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(2) Mantozơ bị khử bởi dd AgNO 3 trong NH 3 .
(3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(4) Saccarozơ làm mất màu nước brom.
(5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc.
(6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím.
(7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.
Số phát biểu đúng là:
6
5
3
4
Cho các nhận xét sau:
(1) Thủy phân saccarozơ và mantozơ với xúc tác axit đều thu được cùng một loại monosaccarit.
(2) Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron.
(3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetyl amin > metylamin > anilin > điphenylamin.
(4) Muối mononatri của axit 2 – aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay
mì chính.
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 loại đipeptit là đồng phân của
nhau.
(6) Cho Cu(OH) 2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm.
(7) Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm -NH-CO- lần lượt gọi là đipeptit, tripeptit và tetrapeptit.
(8) Glucozơ, axit glutamic, axit lactic, sobitol, fructozơ và axit ađipic đều là các hợp chất hữu cơ tạp
chức.
Số nhận xét không đúng là
5
4
3
2
Dung dịch được dùng làm thuốc tăng lực trong y học là
saccarozơ.
glucozơ.
fructozo
xenlulozo
Mantozo
Saccarozo
Tinh bột
Cấu tạo mạch hở của phân tử glucozơ khác cấu tạo mạch hở của phân tử fructozơ là:
phân tử glucozơ có nhóm xeton.
phân tử glucozơ có cấu tạo mạch nhánh.
phân tử glucozơ có 4 nhóm OH.
phân tử glucozơ có nhóm anđehit.
Phân tử saccarozơ được cấu tạo bởi những thành phần nào?
Một gốc glucozơ và một gốc fructozơ.
Hai gốc fructozơ ở dạng mạch vòng.
Hai gốc glucozơ ở dạng mạch vòng.
Nhiều gốc glucozơ.
Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ, người ta thấy mỗi gốc xenlulozơ (C6H10O5 ) có bao
nhiêu nhóm hiđroxyl?
5
4
3
2
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịchglucozơ phản ứng với.
Cu(OH)2 t o thường.
Kim loại Na.
Cu(OH) 2 /OH - , t o .
AgNO 3 /NH 3 , t o .
Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là: CH 2 O. X có phản ứng tráng bạc và hòa tan được Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh lam. X là chất nào cho dưới đây?
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
glucozo
Glucozơ.
fructozo
Saccarozo
Tinh bột
Các chất: glucozơ; fomanđehit; axetanđehit; metyl fomat (HCOOCH3 ), phân tử đều có nhómCHO nhưng trong thực tế để tráng gương người ta chỉ dùng:
CH3CHO.
HCOOCH3 .
C6H12O6 .
HCHO.
Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là:
Tinh bột.
xenlulozơ.
saccarozơ.
amoni gluconat.
Dãy gồm các chất nào sau đây chỉ được cấu tạo bởi các gốc glucozơ?
Saccarozơ và tinh bột.
Tinh bột và xenlulozơ.
Tinh bột và fructozơ.
Saccarozơ và xenlulozơ.
Cacbohiđrat khi thủy phân sinh ra fructozơ là:
Tinh bột
Glucozo
Xenlulozo
Saccarozo
Cho sơ đồ phản ứng: thuốc súng không khói → X → Y → Sobitol. Các chất X, Y lần lượt là:
Xenlulozơ, glucozơ.
Tinh bột, etanol.
Glucozơ, etanol.
saccarozơ, etanol.
Kiểu liên kết giữa các đơn vị glucozơ trong amilozơ là:
α-1,2-glicozit.
α-1,6-glicozit.
β-1,4-glicozit.
α-1,4-glicozit.
Trong tinh bột chứa khoảng 20% phần có khả năng tan trong nước, đó là:
amilopectin
amilozo
glucozo
fructozo
Nhận định nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với
tinh bột.
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.
Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột.
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối nhỏ.
Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit, có thể dùng 1 trong 3 phản ứng hóa học. Phản ứng nào dưới đây không chứng minh được sự có mặt chức anđehit của glucozơ?
Oxi hóa glucozơ bằng AgNO 3 /NH 3 .
Oxi hóa bằng Cu(OH) 2 /OH - đung nóng.
Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim.
Khử glucozơ bằng H 2 /Ni, t o tạo ancol bậc nhất.
Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ → X → Y → CH 3 COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
CH3CH2OH và CH2=CH 2
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là
etanol, etanal.
glucozơ, etanol.
glucozơ, etyl axetat.
glucozơ, etanal.
Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức?
Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2 .
Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu.
Phản ứng tạo phức với Cu(OH) 2 và phản ứng lên men rượu.
Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân.
Gạo tẻ và gạo nếp đều chứa tinh bột nhưng cơm nếp lại dẻo hơn cơm gạo tẻ vì
gạo nếp có thành phần amilozơ cao hơn.
gạo nếp có thành phần amilopectin cao hơn.
gạo nếp không chứa thành phần amilozơ.
gạo nếp không chứa thành phần amilopectin.
Hợp chất X là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất Y. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất Y tạo nên chất Z có hai loại nhóm chức hóa học. Chất Z có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Chất nào dưới đây không thể là một trong các chất X, Y, Z?
glucozo
axit lactic
tinh bột
ancol etylic
Khi nghiên cứu cacbohiđrat X ta nhận thấy: X không tráng gương; X thủy phân hoàn toàn trong nước được 2 sản phẩm. Vậy X là
fructozo
saccarozo
xenlulozo
tinh bột
Liên kết α-C 1 -O-C 4 trong phân tử saccarozơ được gọi là liên kết:
α-4,1-glicozit.
α-1,2-glicozit.
α-4-O-1-glicozit.
α-1-O-2-glicozit.
Dữ kiện nào sau đây không đúng?
Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm OH ở vị trí kề nhau.
Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh.
Trong phân tử glucozơ có nhóm -OH có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các dạng cấu tạo vòng.
Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm -CHO.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Phân tử saccarozơ do 2 gốc α-glucozơ và β-fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc αglucozơ ở C 1 và gốc β-fructozơ ở C2(C1-O-C2 ).
Xenlulozơ có các liên kết β-1,4-glicozit.
Phân tử saccarozơ do 2 gốc α-glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc thứ nhất ở C1 ,gốc thứ
2 ở C4(C1-O-C4 ).
Tinh bột có 2 loại liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit.
Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: etanal, glucozơ, etanol, saccarozơ. Biết rằng dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH) 2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam; dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH) 2 /OH đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Vậy 4 dung dịch lần lượt theo thứ tự là:
etanal (1), glucozơ (2), etanol (3), saccarozơ (4).
saccarozơ (1), glucozơ (2), etanol (3), etanal (4).
glucozơ (1), saccarozơ (2), etanol (3), etanal (4).
saccarozơ (1), glucozơ (2), etanal (4), etanol (4).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucozơ bị khử bởi AgNO 3 /NH 3
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Amilopectin có cấu trúc phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Một chất khi thủy phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là
protein
saccarozo
tinh bột
xenlulozo
Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất của xenlulozơ điaxetat là
C10H13O5.
C12H14O7.
C10H14O7.
C12H14O5.
Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không đúng
Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh.
Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm -CHO.
Glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm OH ở vị trí kề nhau.
Trong phân tử glucozơ có nhóm -OH có thể phản ứng với nhóm -CHO cho các dạng cấu tạo vòng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Glucozơ là đồng phân của fructozơ.
Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ.
Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hyđroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit.
Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh và do các mắt xích glucozơ tạo nên.
Chọn nhận định đúng trong các nhận định sau:
Tinh bột và xenlulozơ đều có thể tráng gương.
Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là Cn(H2O)n .
Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là Cn(H2O)m .
Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều là các polime có trong thiên nhiên.
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H 2 SO 4 loãng, đun nóng?
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Nếu chỉ dùng một thuốc thử là AgNO3 /NH3 thì có thể phân biệt được hai chất nào sau đây?
Glucozơ và fructozơ.
Glucozơ và saccarozơ.
Saccarozơ và glixerol.
Tinh bột và saccarozơ.
Cho một số tính chất: là chất kết rắn vô địch hình (1); có dạng hình sợi (2); không tan trong nước nguội (3); hòa tan Cu(OH) 2 cho dung dịch xanh lam (4); bị thủy phân nhờ enzim amilaza thành đextrin (5); có 3 nhóm OH tự do trong mỗi mắt xích C 6 H 10 O 5 (6); tan trong dung dịch HNO 3 /H 2 SO 4 đặc (7). Các tính chất của tinh bột là
(2), (3), (5) và (7).
(2), (4), (5) và (6).
(1), (3), (5) và (7).
(1), (3), (6) và (7).
Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ ngọt của các cacbohiđrat là
glucozơ < tinh bột < fructozơ.
glucozơ < saccarozơ < xenlulozơ.
glucozơ <saccarozơ < fructozơ.
saccarozơ < glucozơ < fructozơ.
Điểm giống nhau giữa các phân tử amilozơ và amilopectin của tinh bột là
Có phân tử khối trung bình bằng nhau.
đều có chứa gốc α-glucozơ.
có hệ số polime hóa bằng nhau.
có cấu trúc mạch đều phân nhánh.
Khi nói về glucozơ, điều nào sau đây không đúng?
Glucozơ tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hóa lẫn nhau.
Glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử có cấu tạo của ancol đa chức và andehit đơn chức.
Glucozơ phản ứng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam.
Glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 , t o cho phản ứng tráng gương.
Kết luận nào dưới đây đúng?
Xenlulozơ là chất rắn hình sợi, màu trắng, không tan trong nước.
Tinh bột là chất rắn vô địch hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.
Saccarozơ là chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Glucozơ là chất rắn, không màu, vị ngọt, có nồng độ trong máu ổn định ở mức 0,01%.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3 .
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử
hiđro.
nitơ.
cacbon.
oxi.
Phân tử saccarozơ được tạo bởi
một gốc glucozơ và gốc saccarozơ khác.
hai gốc fructozơ.
một gốc glucozơ và một gốc fructozơ.
hai gốc glucozơ.
Cặp chất nào sau đây khi phản ứng với H2(xt Ni, to) đều tạo ra sobitol?
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
fructozơ và glucozơ.
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Xenlulozơ.
Đường saccarozơ hay còn gọi là đường mía thuộc là saccarit nào:
Monosaccarit.
Đisaccarit.
Polisaccaril.
Oligosaccarit.
Cho 3 nhóm chất hữu cơ sau:
1- Saccarozơ và glucozơ, 2- Saccarozơ và fructozơ 3- Saccarozơ, glucozơ và anđêhit axetic.
Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trong mỗi nhóm?
Cu(OH)2 /NaOH.
AgNO3 /NH 3
H2SO4 .
Na2CO3 .
Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch) đó là loại đường nào?
Saccarozơ.
Glucozơ.
Đường hóa học.
Loại nào cũng được.
Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, không làm mất màu nước brom. Chất X là:
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO 2 bằng số mol H 2 O.
(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.
(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một
hay nhiều nhóm CH 2 là đồng đẳng của nhau.
(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO 3 trong NH 3 tạo ra Ag.
(e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.
Số nhận định phát biểu đúng là
4
5
3
2
Để phân biệt saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột nên dùng cách nào sau đây?
Cho từng chất tác dụng với HNO3 /H2SO4 .
Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot.
Hòa tan từng chất vào nước, đun nóng nhẹ và thử với dung dịch iot.
Cho từng chất tác dụng với vôi sữa Ca(OH) 2
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt.
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín.
Còn có tên gọi là đường nho.
Có 0,1% trong máu người.
Dựa vào tính chất nào sau đây, ta có thể kết luận tinh bột và xenlulozơ là những polime thiên nhiên có công thức (C6H10O5 )n
Tinh bột và xenlulozơ đều có thể làm thức ăn cho người và gia súc.
Tinh bột và xenlulozơ đều không tan trong nước.
Thủy phân tinh bột và xenlulozơ đến tận cùng trong môi trường axit đều thu được glucozơ C6H12O6 .
Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xt axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là:
(3), (4), (5) và (6).
(1), (3), (4) và (6).
(1), (2), (3) và (4).
(2), (3), (4) và (5).
Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, đun nóng, không xảy ra phản
ứng tráng bạc?
Xenlulozơ.
Glucozơ
Fructozơ.
Saccarozơ.
Dãy các chất đều có thể tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
fructozơ, saccarozơ và tinh bột.
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
glucozơ, saccarozơ và fructozơ.
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.
Có các chất: axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết?
Quỳ tím
Kim loại Na
AgNO3/NH3 .
Cu(OH)2/OH.
Chất X là một gluxit có phản ứng thủy phân: X + H 2 O → Y + Z. X có CTPT nào?
C6H12O6 .
(C6H10O5)n .
C12H22O11 .
Không xác định được.
CH2O.
C2H4O2
C3H6O3
C6H12O6
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
CH 2 OHH 2 OHCHO.
Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là:
C3H4O2
C10H14O7
C12H14O7
C12H14O5
Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua.
Xác định hợp chất A?
Tinh bột.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Cho các hợp chất sau:
(1) CH2OH-(CHOH) 4-CH2OH
(3) CH3O-CO-(CHOH)3CH2OH
(2)CH2OH-(CHOH)4-CHO
(4)CH3(CHOH)4CHO
(5) CH2OH(CHOH)3 COCH2OH
Số chất thuộc loại cacbohiđrat là:
1
2
3
4
CH2=CHCOOC2H5 .
CH3COOCH=CH2 .
CH2=CHCOOCH 3 .
CH3COOC2H5 .
Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa các dung dịch: etanal, glucozơ, etanol, saccarozơ. Biết rằng dung dịch (1), (2) tác dụng Cu(OH) 2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam; dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH) 2 /OH - đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Vậy 4 dung dịch lần lượt theo thứ tự là:
etanal (1), glucozơ (2), etanol (3), saccarozơ (4).
saccarozơ (1), glucozơ (2), etanol (3), etanal (4).
glucozơ (1), saccarozơ (2), etanol (3), etanal (4).
saccarozơ (1), glucozơ (2), etanal (3), etanol (4).
Cho các chất sau: xenlulozơ, amilozơ, amilopectin, tơ visco, tơ axetat, glicogen, saccarozơ. Sốchất có công thức là (C6H10O5)n ?
4
5
6
3
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Thủy phân tinh bột thu được hợp chất A.
(2) Lên men giấm etanol thu được hợp chất hữu cơ B.
(3) Hiđrat hóa etylen thu được hợp chất hữu cơ D.
(4) Hấp thụ C 2 H 2 vào dung dịch HgSO 4 ở 80 o C thu được hợp chất hữu cơ E.
Sơ đồ phản ứng đúng biểu diễn mối liên hệ giữa các chất trên là (Biết mỗi mũi tên là một phản ứng)
A → D → E → B.
A → D → B → E.
E → B → A → D.
D → E → B → A.
CH3COOCH2CH=CHCH 3 .
CH3COOCH(CH3)CH=CH 2 .
CH3COOCH2-CH2-CH=CH2.
Axit axetic.
Caosu buna
Buta-1,3-đien.
Polietilen.
Axit acrylic.
Axit propionic.
Ancol etylic.
Axit axetic.
Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây đúng không?
Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hexan, chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon tạo thành một mạch dài không phân nhánh.
Glucozơ có phản ứng tráng bạc, do phân tử glucozơ có nhóm –CHO.
Glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có 5 nhóm –OH ở vị trí kề nhau.
Trong phân tử glucozơ có nhóm –OH có thể phản ứng với nhóm –CHO cho các dạng cấu tạo vòng.
Từ nhân tế bào người ta tách được ribozơ có công thức phân tử là C5H10O5 . Ribozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (đun nóng) và làm mất màu nước brom. Mặt khác, ribozơ tác dụng với (CH3CO)2O tạo C5H6O(OOC-CH3)4 . Công thức cấu tạo của ribozơ là:
Cho sơ đồ sau: tinh bột → X → ancol Y → Z → T → CH 4 . Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
CO2 , C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa.
C6H12O6 , C2H5OH, CH3COOH, CH3COONa.
C6H12O6 , C2H5OH, C2H4 , C2H6 .
C6H12O6, C2H5OH, C2H4 ,C4H10 .
xenlulozơ, glucozơ.
tinh bột, glucozơ.
tinh bột, fructozơ.
saccarozơ, glucozơ.
Có các phát biểu sau đây:
(1) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(2) Glucozơ bị khử hóa bởi dung dịch AgNO 3 /NH 3 .
(3) Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
(4) Saccarozơ làm mất màu nước brom.
(5) Fructozơ có phản ứng tráng bạc.
(6) Glucozơ tác dụng được với dung dịch thuốc tím.
(7) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.
Số phát biểu đúng là:
6
4
5
3
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 .
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH) 2 , nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
lam.
(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(f) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Số phát biểu đúng là:
5
3
2
4
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột và xenlulozơ là những chất có cùng dạng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo phân tử.
Để phân biệt dung dịch saccarozơ với dung dịch glucozơ người ta đùng phản ứng tráng gương.
Fructozơ có cùng công thức phân tử và công thức cấu tạo với glucozơ.
Phân tử xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh và có khối lượng phân tử rất lớn.
Quả chuối xanh có chứa chất X làm iot chuyển thành màu xanh. Chất X là:
Glucozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
