Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

8. CĐ 4. M-TÂ-NB/B (T.Â)

Total questions: 41

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế trong hoàn cảnh

a)

giàu lên nhanh chóng nhờ các khoản bồi thường chiến phí

b)

cơ sở vật chất bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng

c)

đều phải khắc phục hậu quả nặng nề do Chiến tranh thế giới thứ hai để lại.

d)

có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

2.

Nhân tố quan trọng nhất giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

nhờ các khoản bồi thường chiến phí

b)

chính sách và vai trò điều tiết của các nhà nước.

c)

sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ “Kế hoạch Macsan”

d)

sự cố gắng vươn lên của nhân dân ở từng nước Tây Âu

3.

Từ năm 1945 đến năm 1950, các nước Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại?

a)

liên minh chặt chẽ với Mĩ

b)

đối ngoại độc lập, không liên minh với bất kỳ nước nào

c)

chỉ liên minh trong nội bộ các nước Tây Âu

d)

mở rộng quan hệ theo hướng đa phương

4.

Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là

a)

kế hoạch khôi phục châu Âu

b)

kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu

c)

kế hoạch phục hưng châu Âu

d)

kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu

5.

Tây Âu trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới từ

a)

thập kỷ 60 của thế kỉ XX

b)

thập kỷ 70 của thế kỉ XX

c)

thập kỷ 80 của thế kỉ XX

d)

thập kỷ 90 của thế kỉ XX

6.

Kinh tế các nước tư bản Tây Âu cơ bản được phục hồi vào vào năm

a)

1948

b)

1949

c)

1950

d)

1952

7.

Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời vào năm

a)

1953

b)

1957

c)

1959

d)

1967

8.

Đến đầu thập kỷ 70, ở Tây Âu cường quốc công nghiệp đứng thứ ba trong thế giới tư bản là

a)

Cộng hòa Pháp

b)

Vương quốc Anh

c)

Cộng hòa Liên bang Đức

d)

Cộng hòa Dân Chủ Đức

9.

Vị trí kinh tế của Tây Âu từ đầu thập kỷ 70 trở đi là

a)

sau Mĩ, Liên Xô và Nhật

b)

sau Mĩ và Nhật

c)

sau Mĩ và Liên Xô

d)

sau Liên Xô và Nhật

10.

Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời từ những tổ chức

a)

Cộng đồng than thép châu Âu, cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

b)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu, Cộng đồng kinh tế châu Âu

c)

Cộng đồng kinh tế châu Âu, Cộng đồng than - thép châu Âu.

d)

Cộng đồng than - thép châu Âu, cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu và Cộng đồng kinh tế châu Âu

11.

Cộng đồng châu Âu (EC) chuyển thành liên minh châu Âu (EU) bắt đầu từ sự kiện 12 nước thành viên EC kí

a)

Hiệp ước Roma

b)

Hiệp ước Maxtrich.

c)

Hiệp định Pari

d)

Định ước Henxinki

12.

Đến cuối thập kỷ 90 của thế kỷ XX, EU trở thành tổ chức liên kết lớn nhất hành tinh về

a)

quân sự - chính trị

b)

văn hóa - KHKT

c)

quân sự -kinh tế

d)

kinh tế - chính trị

13.

Quan hệ Việt Nam – Liên minh châu Âu được thiết lập từ năm

a)

1990

b)

1995

c)

1997

d)

1999

14.

Tên gọi “Liên minh châu Âu” chính thức được sử dụng từ ngày

a)

11/7/1967

b)

7/12/1991

c)

1/1/1993

d)

1/1/1999

15.

Liên minh châu Âu (EU) ra đời nhằm hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực

a)

kinh tế, tiền tệ, thương mại

b)

kinh tế,tài chính, đối ngoại, quân sự

c)

kinh tế, an ninh, đối ngoại, ngân hàng

d)

kinh tế, an ninh, đối ngoại, tiền tệ, chính trị

16.

Tính đến năm 2007, liên minh châu Âu (EU) bao gồm bao nhiêu nước thành viên?

a)

25 nước thành viên

b)

26 nước thành viên

c)

27 nước thành viên

d)

28 nước thành viên.

17.

Định ước Henxiki được kí kết giữa các nước châu Âu và nước nào?

a)

Mĩ và Ôtxtrâylia.

b)

Ôtxtrâylia và Pháp

c)

Ca na đa và Hà Lan

d)

Mĩ và Canađa

18.

Đồng tiền chung châu Âu (EURO) chính thức được sử dụng ở nhiều nước EU vào thời gian nào?

a)

1-12-1991

b)

1-1-1993

c)

1-1-1999

d)

1-1-2002

19.

Nguyên nhân cơ bản thúc đẩy nền kinh tế các nước Tây Âu phát triển

a)

nhà nước đóng vai trò lớn trong việc quản lí, điều tiết,thúc đẩy nền kinh tế

b)

tận dụng các cơ hội bên ngoài để phát triển

c)

áp dụng những thành tựu KHKT hiện đại vào trong sản xuất

d)

sự bóc lột của các nhà tư bản đối với công nhân trong và ngoài nước

20.

Trong giai đoạn 1950-1973, nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kì

a)

“phi thực dân ”

b)

“phi thực dân hóa”

c)

“ thực dân hóa”

d)

“nhất thể hóa”

21.

Liên minh châu Âu (EU) ra đời không chỉ nhằm hợp các liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực kinh tế, tiền tệ mà còn

a)

cả trong lĩnh vực chính trị và an ninh chung

b)

cả trong lĩnh vực chính trị, đối ngoại và an ninh chung

c)

cả trong lĩnh vực đối ngoại và an ninh chung.

d)

cả trong lĩnh vực chính trị và đối ngoại.

22.

Nguyên nhân nào không thúc đẩy nền kinh tế Tây Âu phát triển ?

a)

Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật

b)

Vai trò điều tiết kinh tế có hiệu quả của nhà nước

c)

Các công ti, tập đoàn tư bản có sức sản xuất và cạnh tranh hiệu quả

d)

Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển

23.

Quan hệ Việt Nam-EU (thiết lập 1990) diễn ra trên những lĩnh vực nào?

a)

Trên tất cả các lĩnh vực theo chiều sâu

b)

Trên lĩnh vực công nghiệp và thủy sản

c)

Trên lĩnh vực công nghệ và giáo dục

d)

Trên lĩnh vực nông nghiệp và dầu khí.

24.

Sự kiện nào chứng tỏ tâm điểm đối đầu giữa 2 cực Xô-Mĩ ở châu Âu?

a)

Sự ra đời của “kế hoạch Mácsan”, Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu khôi phục kinh tế

b)

Sự ra đời của “Hội đồng tương trợ kinh tế” thúc đẩy sự phát triển kinh tế các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự ra đời của “Tổ chức Hiệp ước Vascsava” giữ gìn hòa bình, an ninh châu Âu và thế giới.

d)

Sự hình thành hai nhà nước trên lãnh thổ Đức với hai chế độ chính trị khác nhau

25.

Việc sử dụng đồng tiền chung châu Âu ((EURO) ở nhiều nước EU có tác dụng quan trọng gì?

a)

Thống nhất chế độ đo lường và dễ dàng trao đổi mua bán

b)

Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

c)

Thuận lợi trao đổi mua bán giữa các nước

d)

Thống sự kiểm soát tài chính của các nước

26.

Điểm nổi bật nhất trong chính sách đối ngoại của liên minh châu Âu sau chiến tranh lạnh?

a)

Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới

b)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

c)

Liên minh chặt chẽ với Nga

d)

Liên minh với các nước Đông Nam Á

27.

Tổ chức Liên minh Châu Âu ra đời cùng với xu hướng chung nào của thế giới?

a)

Đối thoại hợp tác của các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

b)

Đối đầu của các nước tư bản chủ nghĩa và các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Các tổ chức liên kết khu vực xuất hiện ngày càng nhiều

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

28.

Hãy sắp xếp theo trình tự thời gian phát triển của các nước Tây Âu sau năm 1945

1. Tây Âu trở thành 1trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới

2. Sau hơn một thật kỉ suy thoái, kinh tế các nước Tây Âu đã phục hồi và phát triển trở lại.

3. Tây Âu đẩy mạnh khôi phục kinh tế, khắc phục hậu quả chiến tranh

4. Giống như Mĩ, Nhật Bản Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài.

a)

3,1,4,2

b)

1,3,4,2

c)

1,2,4,3

d)

4,1,3,2

29.

Nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu ( EU) Và Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là?

a)

Thành lập sau khi đã hoàn thành khôi phục kinh tế,trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ

b)

Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành 1 liên minh kinh tế, văn hóa, chính trị để thoát khỏi sự chi phối, ảnh hưởng từ các cường quốc bên ngoài

c)

Ban đầu khi thành lập có 6 nước tham gia về sau mở rộng thêm thành viên

d)

Từ thập niên 90 của thế kỉ XX trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc tế cao

30.

Mục tiêu chung của Liên minh Châu Âu là

a)

liên minh về kinh tế, chính trị, đối ngoại

b)

liên minh về kinh tế, chính trị, đối ngoại, an ninh chung

c)

liên minh về kinh tế, tiền tệ, chính trị, đối ngoại, an ninh chung

d)

sử dụng đồng tiền chung ( Euro)

31.

Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết

a)

kinh tế- chính trị lớn nhất hành tinh

b)

chính trị - quân sự lớn nhất hành tinh

c)

kinh tế - xã hội lớn nhất hành tinh

d)

kinh tế - tài chính lớn nhất hành tinh

32.

Cơ quan nào không có trong cơ cấu tổ chức của Liên minh Châu Âu(EU)

a)

Hội đồng Bộ trưởng

b)

Hội đồng bảo an.

c)

Ủy ban châu Âu

d)

Nghị viện châu Âu

33.

Quốc gia nào đã rút khỏi Liên minh Châu Âu (EU )?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Italia

34.

Điểm nổi bật nhất trong sự liên kết các nước Tây Âu ở nửa sau thập niên 60 của thế kỉ XX là

a)

liên kết kinh tế, chính trị, an ninh chung

b)

xuất hiện các liên kết quân sự với Mĩ và phương Tây

c)

xuất hiện các liên kết kinh tế trong khuôn khổ Tây Âu

d)

sự hợp tác có hiệu quả trong Cộng đồng châu Âu (EC)

35.

Đến khoảng năm 1950, các nước Tây Âu cơ bản khôi phục được kinh tế vì

a)

bóc lột được nhiều từ những nước thuộc địa

b)

sự cố gắng của từng nước và sự viện trợ của Mĩ với “Kế hoạch Mácsan”

c)

sự giúp đỡ của Liên Xô, sự liên kết kinh tế ở Tây Âu có hiệu quả cao

d)

ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại

36.

Quá trình liên kết ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ vì:

a)

Tây Âu muốn thoát khỏi sự khống chế của Mĩ

b)

Tây Âu bị cạnh tranh khốc liệt bởi Mĩ và Nhật Bản

c)

Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa liên kết chặt chẽ cạnh tranh với Tây Âu

d)

Các nước Tây Âu đều đi theo con đường tư bản chủ nghĩa

37.

Thành tựu lớn nhất mà các nước Tây Âu đạt được trong những năm 50-70 của thế kỉ XX là

a)

chi phối toàn bộ nền kinh tế-chính trị thế giới

b)

trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.

c)

ngăn chặn sự lan rộng của CNXH ra toàn thế giới.

d)

cùng với Đông Âu hình thành thị trường thống nhất của cả châu Âu

38.

Yếu tố nào không phải lí do khiến nền kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng trong những năm 1950-1973?

a)

Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển và hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ Cộng đồng châu Âu

b)

Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

c)

Sự lãnh đạo và điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển

d)

Ngân sách Nhà nước chi cho quốc phòng thấp, chủ yếu đầu tư phát triển kinh tế.

39.

Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

mâu thuẫn với Mĩ và đối trọng với khối xã hội chủ nghĩa

b)

quan hệ mật thiết với Mĩ, liên Xô và Trung Quốc.

c)

liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế

d)

thực hiện chính sách đa phương hóa, đa dạng hóa với bên ngoài.

40.

Ý nào dưới đây là nhân tố quan trọng hàng đầu giúp các nước Tây Âu nhanh chóng phục hồi kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thực hiện các cải cách dân chủ tiến bộ

b)

Nhận viện trợ của Mĩ thông qua “Kế hoạch Mác san”

c)

Xâm lược trở lại các thuộc địa của mình

d)

Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản (loại những người cộng sản ra khỏi chính phủ)

41.

Khoảng năm 1950 là thời điểm

a)

kinh tế Tây Âu đã vươn lên trở thành trung tâm kinh tế-tài chính thứ ba thế giới

b)

nền kinh tế Tây Âu phát triển nhanh chóng vượt qua cả kinh tế Nhật Bản

c)

Tây Âu lâm vào tình trạng khủng hoảng thừa do tác động của kế hoạch Mácsan

d)

nền kinh tế Tây Âu về cơ bản đã phục hồi và đạt mức trước chiến tranh.