NEW
Font size
WorksheetsTỤ ĐIỆN
Total questions: 37
Worksheet time: 20mins
[NB] Tụ điện là hệ thống
2 vật đặt gần nhau.
2 vật dẫn đặt gần nhau.
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
[NB] Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
[TH] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Không đổi.
Tăng 4 lần.
[TH] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
[NB] Biểu thức tính điện dung của tụ phẳng là
C=k4πdϵS.
C=k4πϵdS.
C=ϵr2Sd.
C=k4S2πd.
[NB] Điện dung của tụ phẳng không phụ thuộc
Diện tích mỗi bản tụ.
Khoảng cách hai bản tụ.
Chất liệu trong lòng tụ.
Chất liệu của bản tụ.
[NB] Biểu thức nào sau đây là sai khi tính năng lượng điện trường của tụ?
W=2CU2.
W = 2CQ2.
W=2QU.
W=2UQ2.
[NB]Một tụ điện có điện dung không đổi. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì năng lượng của tụ
Tăng 2 lần.
Giảm 2 lần.
Giảm 4 lần.
Tăng 4 lần.
[NB] Một tụ điện có điện có hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 100 V thì tụ tích được điện lượng là 200 nC. Điện dung của tụ là
1 nF.
2 nF.
4 nF.
400 nF.
[NB]Một tụ điện khi hai bản tụ có hiệu điện thế 40V thì điện lượng tụ tích được là 100 nC. Điện dung của tụ là
400 nF.
4000 nF.
40 nF.
2,5 nF.
[NB]Một tụ điện có điện dung 1 F và tích một điện lượng là 1C. Năng lượng điện trường của tụ bằng
1 J.
2 J.
0,5 J.
4 J.
[TH] Hai bản tụ có hiệu điện thế 5 V thì năng lượng điện của tụ là 20 nJ. Nếu hiệu điện thế tăng thêm 5 V thì năng lượng điện của tụ là
10 nJ.
20 nJ.
40 nJ.
80 nJ.
[NB]Một tụ điện có điện dung 40 μF. Giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 100 V. Điện lượng tụ tích được là
2000 C.
4000 C.
4 mC.
2 mC.
[NB]Đặt một hiệu điện thế 20 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 2nF thì tụ tích được một điện lượng là
10 nC.
20 nC.
30 nC.
40 nC.
[NB]Một tụ điện hai đầu có hiệu điện thế 120V thì tích được một điện lượng là là 480 mC. Điện dung của tụ là
1 mF.
4 mF.
1/4 mF.
250 mF.
[TH] Giữa hai bản của một tụ điện điện có hiệu điện thế 18 V thì tụ tích được điện lượng là 9mC. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản là 24 V thì điện tích tụ tích được là
12 mC.
9 mC.
15 mC.
7,2 mC.
[TH] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng thêm 80 V thì điện tích tụ tích được tăng 5 lần. Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ trước khi tăng
10 V.
20 V.
40 V.
50V.
Một tụ điện có điện dung xác định. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 25 V thì điện dung của tụ là 10 μF. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 100 V thì điện dung của tụ là
10 μF.
40 μF.
2,5 μF.
20 μF.
[VD] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng thêm 25% thì điện tích của tụ tăng 10 mC. Tính điện tích của tụ sau khi tăng
40 mC.
20 mC.
50 mC.
10 mC.
[TH] Giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 20 V. Điện dung của tụ là 400 nF. Năng lượng tụ tích được là
8.10−5J.
1,6.10−4J.
4.10−5 J.
5.10−5 J.
[TH] Một tụ điện có điện dung 5 nF tích một điện lượng 400 nC. Năng lượng điện trường của tụ là
16 μJ.
32 μJ.
64 μJ.
8 μJ.
[TH] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng 2,5 lần thì năng lượng điện trường của tụ tăng
2,5 lần.
5 lần.
6,25 lần.
10 lần.
[VD] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng 6 V thì năng lượng điện trường của tụ tăng thêm 69 %. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ trước khi tăng là
10 V.
20 V.
40 V.
8,7 V.
[TH] Một tụ điện phẳng có bản hình tròn có bán kính 24 cm. Hai bản tụ cách nhau 2 cm. Trong lòng tụ có điện môi với hằng số điện môi là 8. Điện dung của tụ bằng
1,28 nF.
0,64 nF.
3,18 nF.
5,12 nF.
[TH] Một tụ phẳng có bản hình tròn với bán kính 36 cm. Hai bản tụ cách nhau 1 cm bởi điện môi có hằng số điện môi bằng 4. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 120 V. Điện tích tụ tích được là
1,728.10-7 C.
8,64.10-8 C.
3,456.10-7 C.
4,32.10-7 C.
[VD] Một tụ phẳng có bản hình tròn với bán kính 30 cm. Hai bản tụ cách nhau 1 cm bởi điện môi có hằng số điện môi bằng 4. Điện tích tụ tích được là 2.10-7 C. Cường độ điện trường trong lòng tụ bằng
500 V/m.
5000 V/m.
2000 V/m.
20000 V/m.
[VD] Một tụ phẳng có bản hình vuông cạnh 27 cm. Hai bản cách nhau 2 cm. Hằng số điện môi trong lòng tụ là 2π. Để tụ có năng lượng điện 1,0125.10-6 J thì cường độ điện trường trong lòng tụ bằng
2000 V/m.
5000 V/m.
200 V/m.
500 V/m.
[NB] Cho bộ gồm 3 tụ điện mắc song song mỗi tụ có điện dung là 1,2 μF; 400 nF và 800 nF. Điện dung của bộ tụ là
2,4 μF.
1201,2 nF.
2000 nF.
1320 nF.
[NB] Cho hệ 3 tụ điện mắc nối tiếp có điện dụng lần lượt là 200 nF; 250 nF và 500 nF. Điện dung của bộ tụ là
1000 nF.
1000/11 nF.
950 nF.
1050 nF.
[TH] cho 3 tụ giống nhau mắc song song thì thu được bộ tụ có điện dung 18 nF. Nếu mắc nối tiếp 3 tụ trên thì thu được bộ tụ có điện dung
54 nF.
9 nF.
6 nF.
2 nF.
[TH] Tụ 1 có điện dung 24 nF mắc song song với tụ 2 có điện dung 36 nF. Nhóm 2 tụ trên được mắc nối tiếp với tụ 3 có điện dung 120 nF. Điện dung của bộ tụ là
40 nF.
180 nF.
80 nF.
160 nF.
[VD] Tụ 1 có điện dung 10 nF mắc nối tiếp với tụ 2 có điện dung 25 nF. Điện lượng tụ 1 tích được là 50 nC. Hiệu điện thế giữa hai đầu bộ tụ là
5 V.
7 V.
10 V.
14 V.
[VD] Cho hai tụ điện có điện dung 4 nF và 12 nF mắc nối tiếp. Hiệu điện thế hai đầu bộ tụ là 160 V. Điện lượng tụ 1 tích được là
0,24 μC.
0,48 μC.
0,96 μC.
1,12 μC.
[TH] Cho mạch điện như hình. C1 = 5 nF; C2 = 15 nF; C3 = 5 nF. Điện dung của bộ tụ là
3,75 nF.
8,75 nF.
10,5 nF.
25 nF.
[VD] Cho mạch điện như hình. C1 = 24 nF; C2 = 36 nF; C3 = 32 nF; CMN = 20,8 nF. Điện dung của tụ 4 bằng
4 nF.
8 nF.
20 nF.
18 nF.
[VD] Cho mạch điện như hình. C1 = 3 nF; C2 = 6 nF; C3 = 4 nF; C4 = 12 nF; UMN = 20 V. Điện tích của bộ tụ là
20 nC.
80 nC.
100 nC.
120 nC.
[VD] Cho bộ tụ như hình. Các tụ có điện dung bằng nhau. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ 2 là 20 V. Hiệu điện thế UAB =
20 V.
40 V.
60 V.
100 V.
