NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA HẾT CHƯƠNG 1
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
[NB] Phát biểu nào sau đây là sai về hiệu điện thế ?
Đặc trưng cho khả năng sinh công.
Có đơn vị là V.
Phụ thuộc vào mốc tính điện thế.
Là đại lượng vô hướng.
[VD] Cho A;B;C là 3 đỉnh của một tam giác vuông cân nằm trong một điện trường đều, A vuông. AB = 60 cm, AC = 80 cm. BC song song với các đường sức. UAC = 32 V. UCB =
-40 V.
-50 V.
50 V.
40 V.
[NB] Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
giảm 4 lần.
[TH] Đặt một hiệu điện thế 40 V giữa hai bản tụ điện có điện dung 20nF thì tụ tích được một điện lượng là
800 nC.
400 nC.
1600 nC.
8 μC.
[NB] Một tụ phẳng điện môi không khí được cho vào dầu có hằng số điện môi là 3 và giảm khoảng cách 2 bản tụ còn một nửa thì điện dung của tụ
tăng 6 lần.
giảm 6 lần.
tăng 1,5 lần.
tăng 4,5 lần.
[VD] Cho mạch điện như hình. C1 = 10 nF; C2 = 30 nF; C3 = 20 nF; C4 = 20 nF; UMN = 80 V. Gọi C là điểm giữa tụ 1 và 2. Điểm D là giữa tụ 3 và 4. Hiệu điện thế UCD =
20 V.
-20 V.
60 V.
-60 V.
[TH] Một tụ điện có điện dung 10 nF tích một điện lượng 400 nC. Năng lượng điện trường của tụ là
16 μJ.
32 μJ.
64 μJ.
8 μJ.
[NB] Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
mức độ dự trữ năng lượng của hai điểm.
[NB] Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
[VD] Một tụ phẳng có bản hình vuông cạnh 54 cm. Hai bản cách nhau 2 cm. Hằng số điện môi trong lòng tụ là 2π. Để tụ tích điện lượng 1,0125.10-6 J thì cường độ điện trường trong lòng tụ bằng
2500 V/m.
5000 V/m.
1000 V/m.
500 V/m.
