Font size
WorksheetsĐề kiểm tra 15 môn sử phần Lịch sử thế giới 12
Total questions: 45
Worksheet time: 47mins
1. Nguyên thủ các quốc gia nào đã tham dự Hội nghị lanta (2 – 1945)?
A. Anh – Pháp – Mĩ.
B. Anh – Pháp – Đức.
C.
Anh – Mĩ – Liên Xô.
D. Mĩ – Liên Xô – Trung Quốc.
2.Sự bùng nổ dân số hiện nay trên thế giới diễn ra
A. ở hầu hết các quốc gia
B. chủ yếu ở các nước phát triển
C. chủ yếu ở các nước đang phát triển
D. chủ yếu ở châu Phi và châu Mỹ- la- tinh
Nội dung nào
không
phải là vấn đề quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh tham dự Hội nghị lanta (2 – 1945)?
.
A. Tổ chức lại trật tự TG sau chiến tranh
B. Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
C. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
D Tiếp tục tăng cường lực lượng quân Đồng minh chống phát xít.
Những quyết định và thỏa thuận sau đó của Hội nghị lanta (2 – 1945) có ảnh hưởng gì đến tình hình quốc tế sau chiến tranh?
A. Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
B. Đánh dấu xác lập vai trò thống trị TG của chủ nghĩa đế quốc Mĩ.
C. Đánh dấu sự hình thành một trật tự TG mới – trật tự hai cực lanta.
D. Trở thành khuôn khổ thiết lập một trật tự TG những năm 1945 – 1949
Bối caảnh nào dẫn đến Hội nghị lanta (2 – 1945)?
A. Chiến tranh TG thứ hai đã hoàn toàn kết thúc.
B. Chiến tranh TG thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
C. Chiến tranh TG thứ hai bùng nổ và ngày càng lan rộng.
D. Chiến tranh TG thứ hai đang bùng nổ vô cùng quyết liệt.
Vấn đề cấp bách nhất đặt ra cho các nước Đồng minh tại Hội nghị lanta (2 – 1945)?
.
A. Tổ chức lại TG sau chiến tranh.
B. Giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.
Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
D. Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
Từ khi thành lập đến nay, vai trò lớn nhất Liên hợp quốc đã thực hiện là gì?
A. Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, khu vực.
B. Trở thành trung gian giải quyết các trang chấp trên lĩnh vực kinh tế.
C. Góp phần gìn giữ hòa bình an ninh và các vấn đề mang tính quốc tế.
D. Trung tâm giải quyết những mâu thuẫn về dân tộc, sắc tộc trên TG.
Nguyên tắc cơ bản nào của tổ chức Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề chủ quyền biển đảo hiện nay?
A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
D. Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia, quyền tự quyết của các dân tộc.
Nội dung quan trọng nào được Hội nghị lanta (2 – 1945) thông qua?
A. Các nước phát xít bại trận kí kết Hiệp ước chịu sự lệ thuộc vào các nước lớn.
B. Các nước phát xít Đức, Italia kí kết văn kiện đầu hàng phe đồng minh vô điều kiện.
C. Các nước thắng trận thỏa thuận chia Đức thành hai Nhà nước Đông Đức và Tây Đức.
D. Thỏa thuận đóng quân tại các nước, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu. Châu Á.
Quyết định nào của nguyên thủ ba
cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đầu năm 1945 đã tạo cơ sở cho việc duy
trì một nền hòa bình an ninh TG sau chiến tranh?
A. Thực hiện những cam kết để Liên
Xô tham gia chiến tranh chống Nhật.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì
hòa bình và an ninh TG.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát
xít Đức chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
D. Thỏa thuận việc đóng quân, phân
chia ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.
Nội dung nào
không
phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
A. Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
. Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm cường quốc.
Nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề chủ yếu nào của đất nước hiện nay?
A. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
B. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
D. Xây dựng, phát triển nền KT thị trường định hướng XHCN.
Quyền chiếm đóng và vùng ảnh hưởng nào
ở châu Á thuộc Liên Xô theo thỏa thuận của Hội nghị lanta (2 – 1945)?
A. Khu vực Trung Á.
B. Vùng Mãn Châu, Trung Quốc.
C. Phía Bắc vĩ tuyến 38 của Triều Tiên.
D. Ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh TG?
A. Ban Thư kí.
B. Đại hội đồng.
C. Hội đồng Bảo an.
D. Hội đổng kinh tế và xã hội.
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập
không
nhằm mục đích nào?
A. Duy trì hòa bình, an ninh TG.
B. Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước.
C. Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
D. Phân chia thành quả thắng lợi sau Chiến tranh TG thứ hai.
Việc trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc (9 – 1977) có ý nghĩ gì đối với Việt Nam?
A.Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
B. Tạo cơ hội để VN hòa nhập vào cộng đồng kinh tế quốc tế.
C. Mở ra cơ hội hợp tác chính trị giữa Việt Nam với các nước trên thế giới.
D. Thúc đẩy nhanh chóng việc kí kết hiệp định thương mại với các nước.
Trước Chiến tranh TG thứ hai, quốc gia nào ở Đông Bắc Á
không
bị chủ nghĩa thực dân nô dịch?
A. Mông Cổ.
B.Nhật Bản.
C. Triểu Tiên.
D. Trung Quốc.
Sự kiện nào đánh dấu CNXH được nối liền từ Âu sang Á?
A. Thắng lợi cách mạng Cuba năm 1959.
B. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời năm 1949.
C. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam năm 1945.
D. Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Đông Âu thắng lợi (1945 – 1949).
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã tác động gì đến quan hệ quốc tế?
A. Đánh dấu trật tự 2 cực lanta bị “xói mòn”.
B. Khẳng định sự thắng lợi của phong trào cộng sản quốc tế.
C. Chứng tỏ sự lớn mạnh về kinh tế, chính trị của Trung Quốc.
D. Đánh dấu thắng lợi hoàn toàn của phong trào giải phóng dân tộc.
Sau khi thành lập các nước và vùng lãnh thổ ở Đông Bắc Á thực hiện nhiệm vụ gì?
A. Phát triển kinh tế văn hóa.
B. Xây dựng CNXH.
C.Xây dựng và phát triển kinh tế.
D. Tiếp tục đấu tranh giành độc lập.
Nét nổi bật của bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh TG thứ hai là gì?
A. Đất nước bị chia cắt làm hai miền.
B. Hình thành hai Nhà nước đối lập ở hai miền.
C. Các nước đều trở thành đồng minh của Mĩ, Anh, Pháp.
D. Các nước đều trở thành đồng minh của Liên Xô, Trung Quốc.
Sự kiện nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1 – 10 – 1949) có ý nghĩa quốc tế quan trọng nào?
A. Làm xói mòn và sụp đổ trật tự hai cực lanta.
B. Thúc đấy sự phát triển của Phong trào không liên kết.
C. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên toàn châu Á.
D. Làm cho hệ thống XHCN mở rộng từ châu Âu sang châu Á.
Chủ trương cải cách – mở cửa của Trung Quốc được đề ra tại sự kiện nào?
A. Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XII (9 – 1982).
B. Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (10 – 1987).
C. Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc (12 – 1978).
D. Hội nghị phát động cuộc Đại cách mạng văn hóa vô sản (1966 – 1976).
Đường lối chung của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong thời khi cải cách mở cửa từ 1978 lấy nội dung nào làm trọng tâm?
A. Phát triển kinh tế.
B. Xây dựng hệ thống chính trị.
C. Xây dựng nền kinh tế thị trường.
D. Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ là nước khởi đầu của cuộc cách mạng nào?
D. Cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
A. Cách mạng nông nghiệp.
B. Cách mạng công nghiệp.
C. Cách mạng công nghệ thông tin.
Sau Chiến tranh thế giới thứ ba, quốc gia nào kiểm soát ¾ dự trữ vàng của thế giới?
A. Mĩ.
B. Anh.
C. Pháp.
D. Nhật.
Mục tiêu nào
không
thuộc “Chiến lược toàn cầu của Mĩ?
A. Tiến hành chiến tranh xâm lược trên toàn thế giới.
B. Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
C. Khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
D. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào hòa bình thế giới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân làm nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ?
A. Mĩ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất.
B. Mĩ có trình độ tập trung sản xuất và tư bản rất cao.
C. Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu nhờ buôn bán vũ khí.
D. Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng.
Hai mươi năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới?
A. Mĩ.
B. Anh.
C. Liên Xô.
D. Nhật.
Khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thành tựu lớn nhất về kinh tế nước Mĩ đạt được là gì?
A. Mở rộng hợp tác kinh tế với các nước phát triển.
B. Trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.
C. Đầu tư kinh tế mạnh mẽ vào các nước đang phát triển.
D. Trở thành trung tâm kinh tế, khoa học – kĩ thuật lớn nhất thế giới
Tham vọng của Mĩ trong “Chiến lược toàn cầu” là gì?
A. Làm bá chủ thế giới.
B. Thống nhất thế giới.
C. Gây chiến tranh toàn thế giới.
D. Đem lại hòa bình cho thế giới.
Vụ khủng bố ngày 11 – 9 – 2001 đã tác động gì đến chính sách ngoại giao của Mĩ?
A. Mĩ cấm vận tất cả các nước có chủ nghĩa khủng bố.
B. Mĩ tiến hành tiêu diệt các nước có chủ nghĩa khủng bố.
C. Mĩ không can thiệp vào các nước có chủ nghĩa khủng bố.
D. Mĩ tăng cường chống chủ nghĩa khủng bố trên toàn thế giới.
Trong những năm 1945 – 1950, nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phục hồi nền kinh tế Tây Âu?
A. Do sự nỗ lực của các nước.
B. Nhờ hợp tác giữa các nước.
C. Nhờ kế hoạch Macsan của Mĩ.
D. Nhờ áp dụng khoa học – kĩ thuật.
Liên minh châu Âu (EU) thành lập nhằm mục đích gì?
A. Hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực quân sự.
B. Hợp tác giữa các nước thành viên trong lĩnh vực văn hóa.
C. Hợp tác giữa các nước thành viên trong bảo vệ môi trường.
D. Hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, chính trị, đối ngoại và an ninh.
Từ những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Tây Âu đã thực hiện một trong những chính sách đối ngoại tiêu biểu nào?
A. Hợp tác song phương.
B. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
C. Đa phương hóa, đa dạng hóa.
D. Mở rộng ảnh hưởng sang châu Á
Nhân tố khách quan nào tạo điều kiện cho sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản?
A. Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài.
B. Các công ty của Nhật Bản năng động.
C. Vai trò quản lý, lãnh đão của Nhà nước.
D. Áp dụng khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Liên minh chặt chẽ với Tây Âu.
B. Liên minh chặt chẽ với nước Mĩ.
C. Mở rộng quan hệ với Trung Quốc.
D. Mở rộng quan hệ với Đông Nam Á.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, yếu tố nào được xem là “chìa khóa” thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển?
A. Con người được coi là vốn quý nhất.
B. Tận dụng tốt các yếu tố từ bên ngoài.
C. Vai trò quản lý, lãnh đạo của Nhà nước.
D. Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
Những tờ báo yêu ước nào là của tầng lớp tiểu tư sản trí thức được xuất bản trong phong trào dân chủ công khai (1919- 1925)
A. Tin tức, Thời mới, Tiếng dân.
B. Chuông rè, Tin tức, Nhành lúa.
C. Chuông rè, Nhành lúa, Tiếng dân.
D. Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
A. Sáng lập tổ chức Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp
B. Gửi bản yêu sách tám điểm đến Hội nghị Véc xai (Pháp).
C. Tham dự Đại hội Tua và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
D. Đọc những Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.
: Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III vì lí do nào?
A. Quốc tế III bênh vực quyền lợi cho các nước thuộc địa
B. Quốc tế III giúp đỡ nhân dân thuộc địa đấu tranh chống pháp.
C. Quốc tế III đã xác định đường lối cách mạng Việt Nam
D. Quốc tế III thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc Việt Nam.
Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam đi vào đấu tranh tự giác?
A. Bãi công của công nhân thợ nhuộm Chợ Lớn.
B. Bãi công của công nhân Ba Son ở Cảng Sài Gòn.
C. Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng.
D. Công hội Sài Gòn Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu
“Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình” là kết luận được Nguyễn Ái Quốc rút ra sau sự kiện nào?
A. Đọc Bản luận cương của Lênin.
B. Gửi Bản yêu sách đến Hội nghị Véc xai.
C.Thành lập Hội liên hiệp dân tộc thuộc địa.
D. Tham dự Đại hội lần thứ V Quốc tế Cộng sản
Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc từ một thanh niên yêu nước trở thành một chiến sĩ cộng sản?
A. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế cộng sản 1924 tại Liên Xô.
B. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế Cộng sản thứ III 1920.
C. Gửi bản yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc xai 1919.
D. Đọc bản sơ thảo luận cương Lênin về các vấn đề dân tộc và thuộc địa 1920.
