NEW
Font size
WorksheetsChuỗi hô hấp tế bào
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
Các quá trình oxy hoá khác trong tế bào. CHỌN SAI:
Hệ thống Glutathione
Hệ thống Vitamin E
Hệ thống Vitamin C
Hệ thống Cytochrome
Các chất ức chế chuỗi hô hấp tế bào:
Rotenon và Amytal
Antimycin
CN-, N3-, CO, H2S
Cả 3 đáp án trên
Ảnh hưởng của Rotenone và Amytal đến chuỗi hô hấp tế bào:
Ức chế sự vận chuyển điện tử ở phức hợp cytocrom b, c1
Ức chế sự vận chuyển điện tử từ NADH Dehydrogenase và ức chế sự oxy hoá NADH
Ức chế toàn hô hấp
Ức chế và biến tính enzyme
Vai trò của hệ thống Glutathione
Cần cho sự tạo thành Colagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia một số phản ứng oxy hóa – khử
Chất chống oxy hoá, hạn chế tác hại của các gốc tự do
Bảo vệ các tế bào, bảo vệ enzyme nhóm SH chống lại sự thiệt hại của các tác nhân vật lý, độc tố, tia UV.
Tham gia cấu tạo nên thành phần tế bào
Ubiquinon được gọi là:
Coenzyme P
Coenzyme Q
Coenzyme R
Coenzyme S
Chất có thế năng oxy hóa khử lớn nhất trong chuỗi hô hấp tế bào:
Hệ thống Cytochrome
Ubiquinon
Oxy thở vào
Peroxydase
Sản phẩm của hô hấp tế bào bao gồm:
Oxi, nước và năng lượng
Nước, đường và năng lượng
Nước, CO2 và đường
CO2, đường và năng lượng
Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp là:
ATP
NADH
ADP
FADH2
Flavoprotein (FP) hay protein vàng là:
DH có coenzyme là NAD+
DH có coenzyme là FMN hoặc FAD
DH có coenzyme A
DH có coenzyme là các porphyrin Fe2++
1 phân tử Glucose khi đốt cháy trong ống nghiệm tạo ra bao nhiêu Kcal:
38
36
686
868
Năng lượng được tích trữ ở:
Gan
Cơ
Liên kết của ATP
Liên kết của ADP
Khi đốt 1 phân tử glucose, cần:
6 O2
7 O2
6 CO2
7 CO2
