WorksheetsCủng cố nội dung về Bảng tuần hoàn.
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Tính kim loại đặc trưng cho khả năng
nhận electron để trở thành ion dương.
nhường proton để trở thành ion dương.
nhường electron để trở thành ion âm.
nhường electron để trở thành ion dương.
Tính phi kim đặc trưng cho khả năng
nhường electron để trở thành ion dương.
nhận electron để trở thành ion âm.
nhận proton để trở thành ion âm.
nhận proton và electron để trở thành ion âm.
Trong một chu kì, đi từ trái qua phải thì bán kính của các nguyên tử
không thay đổi.
tăng dần.
giảm dần.
lúc thì tăng, lúc thì giảm.
Trong một nhóm A, đi từ trên xuống dưới thì bán kính của các nguyên tử
giảm dần.
không thay đổi.
vừa tăng, vừa giảm.
tăng dần.
Trong một chu kì, theo chiều từ trái qua phải thì
tính kim loại của nguyên tố giảm dần, tính phi kim cũng giảm dần.
tính kim loại của nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần.
tính kim loại của nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại của nguyên tố tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Oxit nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất?
MgO
Al2O3
SO3
Na2O
Hiđroxit nào sau đây có tính axit mạnh nhất?
Al(OH)3
H2SO4
H3PO4
HClO4
Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Tính axit, tính bazơ của oxit và hiđroxit
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Tính kim loại, tính phi kim
Số electron của các nguyên tử
Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi và hóa trị trong hợp chất khí với hiđro
Trong nhóm IA (nhóm các kim loại kiềm), kim loại nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất?
K
Na
Cs
Rb
Câu 10: Trong nhóm halogen (nhóm VIIA), nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Flo
Iot
Brom
Clo
