NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 4. Các nước ĐNA ...
Total questions: 32
Worksheet time: 32mins
Name
Class
Date
1.
Năm 1945, các quốc gia Đông Nam Á nào giành được độc lập?
a)
Việt Nam-Inđônêxia- Lào.
b)
Việt Nam –Lào – Campuchia.
c)
Inđônêxia –Mã Lai –Philippin.
d)
Thái Lan –Lào –Brunây.
2.
Quốc gia nào ở Đông Nam Á tách ra từ nước Cộng hòa Inđônêxia để trở thành quốc gia độc lập ( 2002)?
a)
Brunây.
b)
Xingapo.
c)
Đông Timo.
d)
Malayxia.
3.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Quốc gia nào ở Đông Nam Á tách ra từ Liên bang Mã Lai để trở thành quốc gia độc lập?
a)
Xingapo-Brunây.
b)
Brunây –Đông Timo.
c)
Xingapo – Mianma.
d)
Đông Timo –Campuchia.
4.
Hãy xếp thứ tự thời gian các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập
a)
1. Việt Nam 2. Xing ga po 3.Campu chia 4.Mianma
b)
1,2,3,4.
c)
2,1,3,4.
d)
4,2,3,1.
5.
Trong những năm Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của
a)
đế quốc Anh.
b)
thực dân Pháp.
c)
phát xít Nhật.
d)
đế quốc Mĩ.
6.
Biến đổi nào dưới đây xem là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?
a)
Lần lượt gia nhập ASEAN.
b)
Đều giành được độc lập.
c)
Trở thành các nước công nghiệp mới.
d)
Tham gia vào Liên hợp quốc.
7.
Đâu là điều kiện khách quan thuận lợi đối với cuộc đấu tranh giành độc lập các nước Đông Nam Á vào giữa tháng 8-1945?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
b)
Quân Đồng minh đánh thắng phát xít Đức.
c)
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
d)
Quân Đồng minh tiến công mạnh mẽ vào các vị trí của quân đội Nhật.
8.
Nguyên nhân khách quan nào đưa đến thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập năm 1945 ở các nước Việt Nam, Lào và Inđônêxia?
a)
Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.
b)
Thực dân Hà Lan suy yếu, mất quyền thống trị Inđônêxia.
c)
Thực dân Pháp bị đảo chính, mất quyền thống trị Đông Dương.
d)
Nhân dân các nước nổi dậy đấu tranh vũ trang giành độc lập.
9.
Tại sao cùng hoàn cảnh thuận lợi khi phát xít Nhật đầu hàng, nhưng Đông Nam Á chỉ có Việt Nam, Inđônêxia và Lào tuyên bố độc lập?
a)
Không biết Nhật đầu hàng vô điều kiện.
b)
Quân đồng minh do Mĩ ngăn cản.
c)
Không đi theo con đường cách mạng vô sản.
d)
Các nước khác chưa chuẩn bị chu đáo.
10.
Hiệp định Viêng chăn ( 1973 ) nhằm
a)
lập lại hòa bình, hòa hợp dân tộc ở Lào.
b)
chấm dứt chiến tranh xâm lược của Mĩ.
c)
thành lập Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.
d)
xây dựng đất nước theo xã hội chủ nghĩa.
11.
Giai đoạn 1954-1975 là giai đoạn nhân dân Lào kháng chiến chống đế quốc
a)
Pháp.
b)
Mĩ.
c)
Nhật.
d)
Trung Quốc.
12.
Tổ chức nào lãnh đạo nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ cứu nước ( 1955-1975)?
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Đảng Nhân dân Lào.
c)
Đảng Cách mạng nhân dân.
d)
Đảng Tự do cách mạng Lào.
13.
Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào kết thúc thắng lợi?
a)
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (7-1954).
b)
Đảng Nhân dân Lào thành lập (3-1955).
c)
Hiệp định Viêng Chăn kí kết (2-1973).
d)
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thành lập (12-1975).
14.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Lào có được thuận lợi nào dưới đây?
a)
Sự viện trợ kinh tế, quân sự của Liên Xô.
b)
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi đã ủng hộ.
c)
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh.
d)
Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam.
15.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1955-1975) nhân dân Lào đã đánh Mĩ trên ba mặt trận:
a)
quân sự- chính trị- ngoại giao.
b)
quân sự- ngoại giao- kinh tế.
c)
ngoại giao- du kích- phá hoại.
d)
quân sự- văn hóa- ngoại giao.
16.
Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức được thành lập (2-12-1975) có ý nghĩa như thế nào?
a)
Mở ra thời kỳ xây dựng đất nước, phát triển kinh tế -xã hội.
b)
Nhân dân Lào bước vào thời kỳ xây dựng CNXH.
c)
Nước Đông Nam Á cuối cùng giành được độc lập.
d)
Mở ra quan hệ gắn bó với cách mạng Việt Nam.
17.
Ngày 9. 11.1953, nguyên nhân chính dẫn đến việc chính phủ Pháp ký Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia là do
a)
hoạt động ngoại giao của Quốc vương Xihanúc.
b)
tác động chiến thắng Điện Biên Phủ ( Việt Nam).
c)
cuộc đấu tranh của Đảng nhân dân Campuchia.
d)
Pháp thất bại trên chiến trường Cam pu chia.
18.
Thời kỳ đen tối nhất trong lịch sử Campuchia hiện đại là
a)
thực dân Pháp thống trị.
b)
đế quốc Mĩ xâm lược.
c)
tập đoàn Khơme đỏ cầm quyền.
d)
thời kỳ trung lập của Campuchia.
19.
Năm 1993, Quốc hội Campuchia thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lập
a)
Cộng hòa nhân dân Campuchia.
b)
Hiệp định hòa bình về Campuchia.
c)
Vương quốc Campuchia.
d)
Campuchia dân chủ.
20.
Từ năm 1975 -1979, Tập đoàn Khô me ñoû do Poân Poát caàm ñaàu thi haønh chính saùch gì ở Campuchia?
a)
Hòa bình, trung lập.
b)
Diệt chủng.
c)
Xây dựng đất nước.
d)
Tự do dân chủ.
21.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Campuchia kết thúc từ sự kiện
a)
thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng ( 17.4.1975).
b)
tập đoàn Khmer đỏ sụp đổ ( 7.1.1979).
c)
Hiệp định Hòa bình về Campuchia ký kết tại Pari ( 1991).
d)
Vương quốc Campuchia thành lập ( 1993).
22.
Đường lối đối ngoại của Campuchia từ 1954 đến đầu năm 1970 là gì?
a)
Hòa bình, trung lập.
b)
Nhận viện trợ từ các nước.
c)
Thân thiện các nước láng giềng.
d)
Trung lập tích cực cho hòa bình.
23.
Điều nào không phải đường lối hòa bình trung lập của Campuchia?
a)
Không tham gia các khối liên minh quân sự.
b)
Không tham gia các khối liên minh chính trị.
c)
Thỏa thuận hòa giải và hòa hợp dân tộc.
d)
Tiếp nhận viện trợ, nhưng không có điều kiện ràng buộc.
24.
Sau khi đánh bại tập đoàn Khơ me Đỏ, ngày 7-1-1979, nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia được thành lập có ý nghĩa như thế nào?
a)
Bước vào thời kỳ hồi sinh và xây dựng lại đất nước.
b)
Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho Campuchia.
c)
Thực hiện đường lối hòa bình trung lâp.
d)
Cổ vũ phong trào cách mạng ở các nước châu
25.
Quốc gia nào dưới đây thuộc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
a)
Philippin, Việt Nam, In đô nê xi a, Xingapo, Thái Lan.
b)
Thaùi lan, Philippin, Việt Nam, In đô nê xi a, Xingapo.
c)
Xingapo, Philippin, In đô nê xi a, Thái Lan, Malaixia.
d)
Mianma, In đô nê xi a, Thái Lan, Malaixia, Campuchia.
26.
Sau khi giành độc lập nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược
a)
kinh tế hướng nội.
b)
kinh tế hướng ngoại.
c)
kinh tế ngoại nhập.
d)
kêu gọi đầu tư.
27.
Một trong những mục tiêu chủ yếu kinh tế hướng nội của 5 nước ASEAN là gì?
a)
Xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
b)
Phát triển công nghiệp tiêu dùng để hướng xuất khẩu.
c)
Mở cửa kinh tế thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật bên ngoài.
d)
Thu hút vốn đầu tư xuất khẩu ra thị trường bên ngoài.
28.
Tứ những năm 60-70 đcủa thế kỷ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành
a)
chiế lược kinh tế hướng nội.
b)
chiến lược kinh tế hướng ngoại.
c)
tập trung sản xuất trong nước.
d)
giải quyết nạn thất nghiệp.
29.
Hạn chế Chiến lược kinh tế hướng nội
a)
làm xã hội Ô nhiễm môi trường.
b)
thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ.
c)
khủng hoảng tài chính nghiêm trọng.
d)
không thể tự túc lương thực.
30.
Trong nhóm 5 nước sáng lập ASEAN, nước nào trở thành “con rồng” kinh tế của châu Á ?
a)
Xingapo
b)
In đô nê xia
c)
Thái Lan.
d)
Malayxia.
31.
Chiến lược phát triển kinh tế mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều tiến hành thời kì đầu sau khi giành độc lập là gì?
a)
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
b)
Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu.
c)
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
d)
Công nghiệp hóa lấy nhập khẩu làm chủ đạo.
32.
Kết quả bao trùm mà nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đạt được sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại là
a)
mậu dịch đối ngoại tăng trưởng rất nhanh.
b)
bộ mặt kinh tế - xã hội có sự biến đổi to lớn.
c)
tổng kim ngạch xuất khẩu tăng với tốc độ nhanh.
d)
giải quyết tốt vấn đề tăng trưởng và công bằng xã hội.
Reset
