wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI ÔN ĐỊA 10 4

Total questions: 18

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.
Thành phần vật chất chủ yếu của nhân Trái Đất là
a)
niken, silic.
b)
niken, bôxit.
c)
niken, sắt.
d)
niken, apatit.
2.
Lớp nào chiếm hơn 80% thể tích và 68, 5% khối lượng của Trái Đất?
a)
Nhân ngoài Trái Đất.
b)
Lớp vỏ Trái Đất.
c)
Lớp Manti.
d)
Nhân trong của Trái Đất.
3.
Từ nhân ra ngoài, cấu tạo bên trong của Trái Đất theo thứ tự có các lớp
a)
vỏ Trái Đất, Manti, nhân Trái Đất.
b)
manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.
c)
nhân Trái Đất, Manti, vỏ Trái Đất.
d)
nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất, Manti.
4.
Trong cấu trúc của Trái Đất lớp vật chất nào ở trạng thái quánh dẻo?
a)
Vỏ Trái Đất.
b)
Lớp Manti trên.
c)
Lớp Manti dưới.
d)
Nhân Trái Đất.
5.
Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là
a)
địa hào.
b)
địa lũy.
c)
địa tầng.
d)
nâng lên.
6.
Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và
a)
vỏ lục địa.
b)
vỏ Trái Đất.
c)
Manti dưới.
d)
vỏ đại dương.
7.
Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
a)
trung tâm các lục địa.
b)
ngoài khơi đại dương.
c)
trên các dãy núi cao.
d)
nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.
8.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện
a)
động đất, núi lửa.
b)
bão.
c)
ngập lụt.
d)
thủy triều dâng.
9.
Sống núi ngầm dưới đáy Đại Tây Dương là kết quả của vận động
a)
tách dãn giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu - Á
b)
dồn ép giữa mảng Bắc Mỹ và mảng Âu - Á
c)
tách dãn giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu - Á
d)
Dồn ép giữa mảng Ấn Độ và mảng Âu - Á
10.
Các hoạt động như động đất, núi lửa lại phân bố thành các vành đai là do
a)
chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa các mảng.
b)
chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc lục địa và đại dương.
c)
chúng xuất hiện ranh giới các đại dương.
d)
sự phân bố xen kẻ của lục địa và đại dương.
11.
Sự khác nhau giữa lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương là
a)
vỏ lục địa không cấu tạo đủ ba tầng đá như vỏ đại dương.
b)
vỏ lục địa có chiều dày lớn hơn vỏ đại dương.
c)
vỏ đại dương có tầng granit dày hơn vỏ lục địa.
d)
vỏ đại dương có chiều dày dày hơn vỏ lục địa.
12.
Khu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?
a)
Xích đạo.
b)
Chí tuyến.
c)
Ôn đới.
d)
Cực.
13.
Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt trái đất biến thiên theo chiều hướng
a)
Tăng dần từ xích đạo đến chí tuyến.
b)
Tăng dần từ xích đạo lên cực.
c)
Giảm dần từ chí tuyến lên cực.
d)
Giảm dần từ xích đạo lên cực.
14.
Gió Tây ôn đới có nguồn gốc xuất phát từ
a)
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
b)
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
c)
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
d)
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
15.
Dải hội tụ nhiệt đới hình thành từ hai khối khí
a)
chí tuyến hải dương và chí tuyến lục địa.
b)
chí tuyến hải dương và cận xích đạo.
c)
chí tuyến lục địa và cận xích đạo gió mùa.
d)
xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
16.
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
a)
Đông Bắc
b)
Đông Nam
c)
Tây Bắc
d)
Tây Nam
17.
Trong thực tế các đai khí áp không liên tục, nguyên nhân chủ yếu là do
a)
sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
b)
bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.
c)
diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.
d)
tác động của các loại gió thổi trên bề mặt Trái Đất.
18.
Kiểu khí hậu Địa Trung Hải có đặc điểm nổi bật so với các kiểu khí hậu khác là
a)
nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
b)
lượng mưa trung bình năm nhỏ nhất.
c)
biên độ nhiệt độ năm cao nhất.
d)
mưa tập trung vào mùa đông.