NEW
Font size
WorksheetsDuoc lieu 150 -200
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Tác dụng của tiết chim Sẻ:
A. Bổ gan thận, mạnh gân cốt
B. Bổ âm, cường dương
C. Bổ tỳ, kích thích tiêu hóa
D. Nhuận tràng
Đặc điểm của chim Yến:
A. Đầu màu đen, lưng màu vàng nâu, bụng màu xám nhạt
B. Đầu màu đen, lưng màu nâu đen, bụng màu xám nhạt
C. Đầu màu trắng, lưng màu vàng nâu, bụng trắng
D. Đầu màu trắng, lưng màu nâu đen, bụng trắng
Thời điểm khai thác Yến trong năm vào các tháng:
A. Tháng 1 và tháng 4
B. Tháng 2 và tháng 5
C. Tháng 3 và tháng 7
D. Tháng 7 và tháng 10
Bộ phận dùng của chim Yến:
A. Thịt chim
B. Rãi chim
C. Trứng chim
D. Phân chim
Thức ăn của Yến hàng:
A. Các loại hạt
B. Các loại củ
C. Mối, côn trùng
D. Mối, côn trùng, các loại hạt và củ
Thành phần hóa học của tai Yến:
A. Protein, glucid, emzym
B. Protein, acid amin, glucid, nguyên tố vi lượng
C. Protein, lipid, emzym
D. Protein, lipid, hormone
Hàm lượng đường Glucose cao có ở:
A. Tổ yến hàng
B. Trứng chim sẻ
C. Thịt bìm bịp
D. Cá ngựa
Tác dụng của tổ Yến:
A. An thần, kích thích tiêu hóa, cầm máu
B. Bổ gan thận, kích thích tiêu hóa, hạ huyết áp
C. Bổ thận, kích thích tiêu hóa, hoạt huyết
D. Bổ thận, kích thích tiêu hóa, giảm cholesterol
Công dụng của Yến sào:
A. Dùng cho phụ nữ bị băng huyết, người hen suyễn
B. Dùng cho thiếu máu não, người hen suyễn
C. Dùng cho phụ nữ bế kinh, người hen suyễn
D. Dùng cho phụ nữ bị băng huyết, thiếu máu não
Bộ phận được dùng làm thuốc là
tổ của loài chim:
A. Bìm bịp
B. Sẻ
C. Yến hàng
D. Én
Đặc điểm của Cá ngựa:
A. Có vây giống bờm ngựa, di chuyển nhanh
B. Có đầu giống ngựa vuông góc với thân, di chuyển chậm
C. Có hai vây giống hai tai ngựa, di chuyển nhanh
D. Là loài cá lớn
Nơi cá ngựa thường sống:
A. Các bãi thoải
B. Nơi có độ sâu hàng trăm mét.
C. Các vịnh gần bờ hoặc bãi san hô.
D. Nơi có dòng chảy siết.
Tác dụng của Cá ngựa:
A. Bổ âm, mát thận
B. Bổ thận dương, giảm đau
C. Kích thích thần kinh trung ương, trợ thai
D. Chống viêm, an thần
Công dụng của Cá ngựa:
A. Chữa suy nhược thần kinh, đau lưng, yếu sinh lý
B. Chữa suy nhược thần kinh, đau lưng, táo bón
C. Chữa suy nhược cơ thể, ho hen, tiêu chảy
D. Chữa suy nhược cơ thể, ho hen, loét dạ dày
Cá ngựa thường được dùng dạng:
A. Cá khô mang ngâm rượu hoặc nghiền thành bột
B. Chỉ dùng tươi
C. Cá tươi nấu ăn như các loài cá khác
D. Gỡ thịt nấu cháo hay làm ruốc
Cách thức di chuyển của Hải sâm:
A. Di chuyển bằng vây
B. Di chuyển bằng chân
C. Di chuyển bằng phụt nước từ miệng
D. Di chuyển bằng tua
Trên thị trường có các loại Hải sâm:
A. Thủy hải sâm, hải sâm cát
B. Thủy hải sâm, hải sâm cát
C. Hải sâm trắng, hải sâm đen
D. Hải sâm trắng, hải sâm vàng
Hải sâm còn được gọi là:
A. Nhân sâm động vật
B. Nhân sâm biển
C. Nhân sâm sống
D. Nhân sâm ngàn năm
Rượu Hải sâm thường ngâm với một số loài rắn sau:
A. Rắn biển, rắn ráo
B. Rắn biển, rắn cạp nong
C. Rắn ráo, rắn lục
D. Rắn ráo, rắn hổ mang
Tác dụng của Hải sâm:
A. Bổ thận, ích tinh, bổ huyết
B. Bổ thận, bổ huyết, giảm acid dịch vị
C. Bổ thận, ích tinh, làm chóng lên da non
D. Bổ huyết, giảm acid dịch vị, làm chóng lên da non
Công dụng của dược liệu Hải sâm:
A. Chữa cơ thể suy nhược, cơ thể gầy yếu, ngộ độc chì, thủy ngân
B. Chữa đau dạ dày, tiêu chảy, ngộ độc chì, thủy ngân
C. Chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, ngộ độc chì, thủy ngân
D. Chữa đầy bụng, ăn không tiêu, ngộ độc chì, thủy ngân
Vị
dược liệu có tác dụng tốt như Nhân sâm:
A.
Cá ngựa
B.
Tổ yến
C.
Bìm bịp
D.
Hải sâm
Đặc điểm của con Chim sẻ:
A. Đầu tròn, lông màu nâu, hai má trắng, bụng trắng xám, mỏ dày ngắn, đuôi ngắn màu xám đen
B. Đầu tròn, lông màu đen, hai má trắng, bụng trắng xám, mỏ dài, đuôi ngắn màu xám đen
C. Đầu tròn, lông màu đen, hai má trắng, bụng trắng xám, mỏ dày ngắn, đuôi ngắn màu xám đen
D. Đầu tròn, lông màu nâu, hai má trắng, bụng trắng xám, mỏ dài, đuôi ngắn màu xám đen
Tên khoa học của chim Yến núi:
A. Colocalia brevirostris innominate Hume
B. Collocalia brevirostri innominate Hume
C. Collocalia brevirostris innominate Hume
D. Colocalia brevirostri innominate Hume
Tên khoa học của Cá ngựa:
A. Hipocempus sp.
B. Hipocampus sp.
C. Hippocempus sp.
D. Hippocampus sp.
Đặc điểm của Hải sâm:
A. Thân hình ống, mang nhiều gai thịt, các phiến xương rải rác dưới da
B. Thân hình ống, mang nhiều vẩy, các phiến xương rải rác dưới da
C. Thân hình quả dưa, mang nhiều gai thịt, các phiến xương rải rác dưới da
D. Thân hình quả dưa, mang nhiều vẩy, các phiến xương rải rác dưới da
Tên khoa học của con Nhím:
A. Acanthion subcristatum Swinhoe
B. Acanthion supcristatum Swinhoe
C. Acanthon subcristatum Swinhoe
D. Acanthon supcristatum Swinhoe
Trứng Ong sau khi đẻ:
A. Nếu trứng không được thụ tinh sẽ nở ra ong thợ
B. Nếu trứng được thụ tinh sẽ nở ra ong đực
C. Nếu trứng được thụ tinh nở ra ấu trùng, ấu trùng ăn mật ong, phấn hoa nở thành ong chúa.
D. Nếu trứng được thụ tinh nở ra ấu trùng, ấu trùng ăn sữa chúa nở thành ong chúa.
Sữa ong chúa là sản phẩm do:
A. Ong chúa tiết ra để nuôi ấu trùng chúa
B. Ong chúa tiết ra làm thức ăn dự trữ cho ong chúa
C. Ong thợ tiết ra để nuôi ấu trùng chúa
D. Ong thợ tiết ra để nuôi ong chúa
Trăn tấn công con mồi bằng cách:
A. Cắn chết con mồi.
B. Phun lọc độc vào con mồi.
C. Dùng đuôi vật chết con mồi
D. Dùng thân vặn gẫy xương con mồi
Cao trăn toàn tính dùng tốt cho:
A. Trẻ em
B. Cho người đau lưng, mỏi gối
C. Phụ nữ có thai
D. Người liệt dương, yếu sinh lý
Rắn ráo thuộc
A. Họ rắn nước
B. Họ rắn cạn
C. Họ rắn biển
D. Họ rắn hổ
Huyết thanh chống rắn cắn được chế từ:
A. Chất thủy phân thịt rắn
B. Nọc rắn
C. Mật rắn
D. Xác rắn
Bài thuốc “Tam xà đởm trần bì” gồm:
A. Trần bì kết hợp với mật rắn hổ chúa, cạp nong, rắn ráo
B. Trần bì kết hợp với mật rắn hổ mang, hổ chúa, cạp nong
C. Trần bì kết hợp với mật rắn hổ mang, rắn ráo, cạp nia
D. Trần bì kết hợp với mật rắn hổ mang, hổ chúa, cạp nia
Thành phần hóa học của xà thoái
A. Kẽm oxyd, titan oxyd và flavonoid
B. Kẽm oxyd, titan oxyd và alcaloid
C. Kẽm oxyd, titan oxyd và coumarin
D. Kẽm oxyd, titan oxyd và saponin
Để lấy 1kg thiềm tô cần phải có số lượng cóc là:
A. Khoảng 3.000 – 4.000 con
B. Khoảng 5.000 – 6.000 con
C. Khoảng 7.000 – 9.000 con
D. Khoảng 8.000 – 10.000 con
Sản phẩm xuất khẩu từ cóc là
A. Thiềm tô
B. Bột cóc
C. Mật cóc
D. Mỡ cóc
Khi chế biên mai baba tỷ lệ phèn là
A. 10kg phèn cho 1kg mai baba
B. 15kg phèn cho 1kg mai baba
C. 20kg phèn cho 1kg mai baba
D. 25kg phèn cho 1kg mai baba
Ba điểm nổi tiếng về Yến hàng tại Việt Nam
A. Hòn Yến, Đảo Yến, Mũi Én
B. Hòn Yến, Đảo Yến, Cù lao Chàm
C. Hòn Yến, Cù lao Chàm, Mũi Én
D. Mũi Én, Đảo Yến, Cù lao Chàm
Thành phần hóa học chính của Hải sâm:
A. Acid béo, holothurin, testosteron, Selen
B. Acid béo, holothurin, progesteron, Selen
C. Acid amin, holothurin, progesteron, Selen
D. Acid amin, holothurin, testosteron, Selen
Hai loài hải sâm đã
được đưa vào sách đỏ Việt Nam là
A. Hải sâm vú, hải
sâm mít
B. Hải sâm trắng, hải
sâm đen
C. Hải sâm cát, hải
sâm mít
D. Hải sâm ngận
vàng, hải sâm trắng
Chữa lòi dom người ta dùng dạ dày nhím kết hợp với:
A. Giun đất (Địa long)
B. Hòe hoa
C. Đại hoàng
D. Bồ kết
Đặc điểm sinh sản của ốc sên:
A. Ốc sên đực giao phối với ốc sên cái, ốc sên cái sẽ đẻ trứng
B. Ốc sên không có con dực con cái mà chúng có khả năng tự đẻ trứng
C. Ốc sên đực giao phối với ốc sên cái, ốc sên đực lại có khẳ năng đẻ trứng
D. Ốc sên không có con dực con cái mà chúng thụ tinh chéo và đẻ trứng
Loại lá cây này có thể giúp dê đực tăng khả năng giao phối
A. Dâm dương hoắc
B. Ba kích
C. Trâu cổ
D. Nấm ngọc cẩu
Nhựa mủ cóc có chứa aglycon thuộc glycosid nhóm:\
A. Glycosid tim
B. Flavonoid
C. Saponin
D. Coumarin
Tên khoa học của chim bìm bịp nhỏ:
A.Centropus sinensis Stephens
B. Centrophus sinensis Stephens
C.Centropus benghanensis Gmelin
D. Centropus benghalensis Gmelin
Tên khoa học của chim sẻ:
A. Passer domesticus Dubois
B. Passer domecticus Dubois
C. Passer montanus malaccensis Dubois
D. Paser montanus malaccensis Dubois
