WorksheetsBài 11+12
Total questions: 40
Worksheet time: 16mins
Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới (m)
A. 400 - 500.
B. 500 - 600.
C. 600 - 700.
D. 700 - 800.
Sự phân hoá theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ ở các thành phần tự nhiên:
A. khí hậu, đất đai, sinh vật.
B. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
C. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
D. khí hậu, đất đai, sông ngòi.
Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của
A. đất đai.
B. sinh vật.
C. khí hậu.
D. sông ngòi.
Ở miền Nam, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao (m)
A. 700 - 800.
B. 800 - 900.
C. 900 - 1.000
D. 1.000 - 1.100.
Điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
A. Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ.
B. Mùa hạ nóng.
C. Mưa quanh năm.
D. Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi.
So với diện tích đất tự nhiên của cả nước, đất đồng bằng ở đai nhiệt đới gió mùa chiếm (%)
A. 23.
B.24.
C.25.
D.26.
So với diện tích đất tự nhiên của cả nước, đất vùng đồi núi thấp ở đai nhiệt đới gió mùa chiếm hơn (%)
A. 40.
B. 50.
C. 60.
D. 70.
Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa chủ yếu là nhóm đất
A. phù sa.
B. xám bạc màu.
C. đất feralit.
D. đất núi đá.
Trong đai nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp
A. mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô rõ rệt.
B. mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ.
C. mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, hai mùa mưa và khô sâu sắc.
D. mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô kéo dài.
Nhận xét nào sau đây không đúng với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh trong đai nhiệt đới gió mùa?
A. Rừng có cấu trúc nhiều tầng với 3 tầng cây gỗ.
B. Phần lớn là các loài cây nhiệt đới xanh quanh năm.
C. Giới động vật nhiệt đới trong rừng đa dạng và phong phú.
D. Không có thực vật, động vật cận nhiệt và ôn đới.
Loại nào sau đây không phải là hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt?
A. Rừng thường xanh trên đá vôi.
B. Rừng ngập mặn trên đất mặn ven biền,
C. Rừng tràm trên đất phèn.
D. Rừng cận nhiệt lá kim.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc có độ cao bắt đầu từ (m)
A. 500 - 600.
B. 600 - 700.
C. 700 - 800.
D.800 - 900.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam có độ cao bắt đầu từ (m)
A. 600 - 700.
B. 800 - 900.
C. 900 - 1000.
D. 1.000 - 1.100.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có độ cao lên đến (m)
A. 2.400.
B. 2.500.
C. 2.600
D.2.700.
Ở độ cao từ 600 - 700m đến 1.600 - 1.700m có
A. đất mùn.
B. đất feralit có mùn.
C. nhiều loài cây ôn đới.
D. chim di cư từ khu hệ Himalaya.
Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài là đặc điểm của hệ sinh thái ở độ cao (m)
A. dưới 600 - 700.
B. dưới 900 - 1.000.
C. từ 700 đến 1.600 - 1.700.
D. trên 1.600 - 1.700.
Ở độ cao (m) nào sau đây, trong rừng xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim thuộc khu hệ Himalaya?
A. Trên 900 - 1.000.
B. Dưới 1.000 - 1.600.
C.Trên 1.600 - 1.700.
D. Dưới 1.600 - 1.700.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi
A. Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Thực vật chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa là
A. đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.
B. đỗ quyên, lãnh sam, dẻ.
C. lãnh sam, re, thiết sam.
D. thiết sam, dẻ, re.
Đất chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi là:
A. feralit.
B. phù sa.
C. xám bạc màu.
D. mùn thô.
Đặc trưng cơ bản về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không phải là:
A. đồi núi thấp chiếm ưu thế.
B. các dãy núi có hướng vòng cung.
c. các thung lũng sông nhỏ.
D. đồng bằng mở rộng.
Nhận xét nào sau đây không đúng với thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
A. Đai cao nhiệt đới hạ thấp.
B. Có nhiều loài thực vật phương Bắc.
C. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa.
D. Khí hậu cận nhiệt đới biểu hiện phổ biến.
Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:
A. nhịp điệu mùa khí hậu thất thường, thời tiết không ổn định.
B. nhịp điệu dòng chảy sông ngòi thất thường, nhiều thiên tai.
C. nhiều thiên tai, nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan.
D. nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, động đất.
Đặc điểm nào sau đây về địa hình không đúng với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam.
B. Dải đồng bằng thu hẹp.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
D. Các dãy núi xen kẽ với thung lũng sông.
Loại thiên tai ít xảy ra trong miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
A. bão lũ.
B. trượt lở đất.
C. sóng thần.
D. hạn hán.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Độ là nơi có
A. đầy đủ ba đai cao khí hậu ở địa hlnh miền núi.
B. đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển.
C. địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế.
D. hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung.
Đặc điểm cơ bản về địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
A. gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan.
B. không có các sơn nguyên bóc mòn.
C. gồm đồng bằng châu thổ sông lớn.
D. có dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam.
. Biểu hiện nào sau đây không đúng với khí hậu cận xích đạo của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Nền nhiệt cao.
B. Điên độ nhiệt độ năm nhỏ.
C. Nhiệt độ trung bình năm dưới 25°c.
D. Hai mùa mưa, khô rỗ rệt.
Nhận xét nào sau đây không đúng với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
A. Khí hậu cận xích đạo thuận lợi cho rừng cây họ dầu phát triển.
B. Có nhiều loài thú lớn như voi, hỏ, bò rừng, trâu rừng.
C. Có nhiều diện tích đất badan và đất đỏ đá vôi.
D. Ven biển, rừng ngập mặn phát triển với nhiều loài trăn, răn, cá sấu...
Các mỏ dầu khí của miền Nam Trung Độ và Nam Bộ tập trung ở
A. ven biển Nam Trung Bộ.
B. chân núi Trường Sơn Nam.
C. vùng thềm lục địa Nam Bộ.
D. bán bình nguyên Đông Nam Bộ.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất đai của miền Nam Trung Độ và Nam Độ là:
A. thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
B. thời tiết không ổn định.
C. bão, lũ, trượt lở đất.
D. hạn hán, bão, lũ.
Nền khí hậu nhiệt đới thể hiện ở nhiệt độ trung bình năm trên:
A. 18°C.
B. 20°C.
C.22°C.
D. 24°C.
Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên ở miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh, trong đó số tháng lạnh dưới 18°Clà (tháng)
A. 1 - 2.
B. 2 - 3.
C. 3 - 4.
D. 4 - 5.
Những nơi nào sau đây về mùa đông có nhiệt độ xuống thấp nhất nước ta?
A. Trung du miền núi Bắc Bộ và đồng băng Bắc Bộ.
B. Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
C. Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi phía Bắc.
D. Trung du miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.
Điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm khí hậu của miền Bắc nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.
B. Trong năm có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C.
C. Có một mùa đông lạnh trong năm.
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
Cảnh quan tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng
A. cận nhiệt đới gió mùa.
B. ôn đới gió mùa.
C. nhiệt đới gió mùa.
D. cận xích đạo gió mùa.
. Càng về phía Nam
A. biên độ nhiệt càng tăng.
B. nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.
C. nhiệt độ trung bình càng tăng.
D. nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam của nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
A. nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. ôn đới gió mùa.
C. cận nhiệt đới gió mùa.
D. cận xích đạo gió mùa.
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có nhiệt độ trung bình năm trên (°C)
A. 23.
B.24.
C. 25.
D. 26.
Khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta thể hiện qua đặc điểm:
A. có một mùa mưa với lượng mưa lớn.
B. có một mùa khô hầu như không có mưa.
C. sự phân chia thành hai mùa mưa và khô.
D. sự khác nhau về hướng gió trong hai mùa.
