wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhóm 10: Ý thức xã hội ( 60 câu trắc nghiệm Mác )

Total questions: 62

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nhiệm vụ cuả lãnh tụ trong cách mạng xã hội.

a)

Làm chỗ dựa tinh thần cho cách mạng ,cho nhân dân.

b)

Quyên góp tài sản vật chất phục vụ cho cách mạng.

c)

Người chịu tất cả sự cực khổ cho nhân dân, làm tất cả công việc cho nhân dân.

d)

Cùng với quần chúng nhân dân giải quyết những nhiệm vụ cách mạng, thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển của lịch sử.

2.

Câu 2: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc xuất thân của lãnh tụ.

a)

Xuất thân từ gia đình có truyền thống làm chính trị.

b)

Lãnh tụ là con của trời.

c)

Lãnh tụ là con của những người có công với cánh mạng .

d)

Lãnh tụ xuất hiện từ quần chúng nhân dân lao động .

3.

Câu 3: Quan điểm cá nhân là "thực thể xã hội" của C.Mác được hiểu như thế nào.

a)

Cá nhân sáng tạo ra xă hội

b)

Cá nhân với xã hội là một

c)

Cá nhân tồn tại đơn nhất, hiên thực, là sảm phẩm của xã hội

d)

Cá nhân tồn tại độc lập với xã hội

4.

Câu 4: Là lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội, trực tiếp tạo ra của cải vật chất, là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng và là ý người sáng tạo ra những giá trị văn hóa tinh thần cho xã hội. Đây là khái niệm về lực lượng nào trong xã hội?.

a)

Vĩ nhân

b)

Lãnh tụ

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Anh hùng

5.

Câu 5: Bộ phận nào được xem là " hạt nhân " của quần chúng nhân dân

a)

Các giai,tầng lớp thúc đẩy sự phát triẻn của xã hội

b)

Những người lao động sáng tạo ra của cải vật chất

c)

Những người chống lại giai cấp thống trị

d)

Những người nghèo khổ

6.

Câu 6: Quan niệm của những nhà triết học siêu hình về nguồn gốc của con người.

a)

Con người là sản phẩm của lực lượng siêun nhiên .

b)

Con người là một động vật thuần túy.

c)

Trong tính hiện thực của con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội

d)

Con người là sảm phẩm của tự nhiên và xã hội

7.

Câu 7: Điền vào chỗ trống để hoàn thiện mệnh đề sau đây: " Cách mạng xã hội là sự biến đổi có tính bước ngoặt và căb bản về chất trong toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội, là sự thay thế một......cũ bằng một...... mới cao hơn, tiến bộ hơn"

a)

Hình thái kinh tế - xã hội, hình thấi kinh tế - xã hội

b)

Phương thức sản xuất : phương thức sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất;lực lượng sản xuất

d)

Xã hội;xã hội

8.

Câu 8: Thực chất của cuộc cách mạng xã hội tý sản là gì?

a)

Thay đổi thế chế chính trị tý sản này bằng chính trị tý sản khác

b)

Thay đổi thế chế kinh tế tý sản này bằng kinh tế tý sản khác

c)

Thay đổi hình thái kinh tế - xã hội phong kiến thành hình thái kinh tế - xã hội tý sản

d)

Thay đổi chế độ xã hội chủ nghĩa này bằng chế độ xã hội tý sản

9.

Câu9: Theo quan điểm của Đảng cộng sản. Động lực chủ yếu nhất cho sự phát triển của đất nước ?

a)

Khoa học kỹ thuật, cùng với sự hội nhập quốc tế

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước quản lý

c)

Ðại đoàn kết dân tộc

d)

Liên minh công - nông – trí thức do Ðảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

10.

Câu 10: Ðấu tranh giai cấp xét đến cùng là nhằm mục đích gì?

a)

Nhằm giải quyết vấn đề mâu thuẫn lợi ích kinh tế và chính trị xã hội giữa giai cấp thống trị và bị trị ở những phạm vi và mức độ khác nhau

b)

Thay đổi chế độ chính trị xã hội.

c)

Giải quyết mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa giai cấp bị trị với giai cấp thống trị.

d)

Thay đổi địa vị thống trị về chính trị

11.

Câu 11: Trong xã hội có giai cấp, bên cạnh các giai cấp cơ bản còn tồn tại một tầng lớp xã hội có vai trò quan trọng trong tất cả mọi lĩnh vực của ðời sống xã hội, đó là tầng lớp nào?

a)

Tầng lớp công nhân do Ðảng lãnh đạo.

b)

Tầng lớp trí thức.

c)

Tầng lớp dân nghèo thành thị

d)

Tầng lớp tu sĩ

12.

Câu 12: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giai cấp là phạm trù kinh tế - xã hội có tính lịch sử, luận điểm đó được hiểu như thế nào?

a)

Giai cấp đơn thuần là một phạm trù xã hội thông thường dùng để chỉ những tập đoàn người có địa vị khác nhau của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định

b)

Giai cấp là một phạm trù triết học dùng để chỉ những tập đoàn người có địa vị khác nhau của xã hội trong mọi giai ðoạn lịch sử

c)

Mỗi hệ thống giai cấp đều có tính lịch sử xã hội, nó xuất hiện, tồn tại cùng với sự phát triển của lịch sử xã hội loài người

d)

Mỗi hệ thống giai cấp tương ứng với một hệ thống sản xuất xã hội, một phương thức sản xuất nhất định, và về bản chất, là thể thống nhất của các mặt đối lập.

13.

Câu 13: Ta cần lưu ý nội dung gì khi vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về “tính quyết định của tồn tại xã hội ðối với ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội”?

a)

Giải thích các hiện tượng tinh thần của xã hội căn cứ vào tồn tại xã hội đã làm nảy sinh ra nó trong những giai đoạn nhất định.

b)

Giải thích các hiện tượng tinh thần xã hội từ những kinh nghiệm rút của những người đi trước.

c)

Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới cần phải được tiến hành thông qua sự lãnh đạo của giai cấp thống trị

d)

Có ý thức xã hội mới có tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định của lịch sử

14.

Câu 14: Ý thức xã hội chỉ có thể tác động trở lại tồn tại xã hội thỏa mãn điều kiện cơ bản nào?

a)

Ý thức xã hội phải đạt đến trình độ lý luận khoa học và phù hợp với tồn tại xã hội.

b)

Ðược sự nhất trí của nhà nước và luật pháp hiện hành, dưới sự lãnh đạo của đảng

c)

Khi giai cấp bị trị phản kháng lại giai cấp thống trị.

d)

Xuất hiện những quan niệm “vượt trước” thời ðại

15.

Câu 15: Vì sao ý thức hội thường lạc hậu so với tồn tại hội?

a)

Vì ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội.

b)

Vì ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội.

c)

Vì ý thức xã hội là một hiện tượng khách quan.

d)

Vì ý thức xã hội có sự bảo thủ trì trệ trong quá trình tồn tại

16.

Câu 16: Ðáp án nào sau đây phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội?

a)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội, đặc ðiểm của tồn tại xã hội như thế nào là do ý thức xã hội quy định, thông qua ý thức xã hội để hình thành và phát triển

c)

Ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội một cách thụ động, tồn tại xã hội như thế nào thì được phản ánh qua ý thức xã hội như thế ấy

d)

Ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội, tuy nhiên ý thức xã hội cũng có tính độc lập tương đối trong mối quan hệ với tồn tại xã hội

17.

Câu 17: Trong xã hội có giai cấp, vì sao ý thức xã hội lại mang tính giai cấp?

a)

Sự truyền bá lý tưởng của giai cấp thống trị

b)

Các giai cấp có quan niệm khác nhau về các giá trị

c)

Do điều kiện sinh hoạt vật chất, địa vị và lợi ích các giai cấp khác nhau

d)

Sự áp đặt lý tưởng của giai cấp thống trị

18.

Câu 18: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ toàn bộ đời sống tình cảm, tâm trạng, khát vọng, ý chí của những cộng đồng ngýời nhất định; là sự phản ánh trực tiếp và tự phát ðối với hoàn cảnh sống của họ?

a)

Ý thức thông thường

b)

Ý thức lý luận

c)

Tâm lý xã hội

d)

Hệ lý tưởng

19.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, dạng ý thức nào là trình độ nhận thức lý luận về tồn tại xã hội, là hệ thống những quan điểm, tý tưởng (chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo), là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đối với tồn tại xã hội?

a)

Ý thức thông thường

b)

Ý thức lý luận

c)

Tâm lý xã hội

d)

Hệ tư tưởng

20.

Câu 20: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, dạng ý thức nào là những tý tưởng, quan điểm đã được hệ thống hoá, khái quát hoá thành các học thuyết xã hội, được trình bày dưới dạng những khái niệm, phạm trù, quy luật?

a)

Ý thức xã hội thông thường

b)

Ý thức lý luận

c)

Tâm lý xã hội

d)

Hệ tư týởng

21.

Câu 21: Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, dạng ý thức nào là toàn bộ những tri thức, những quan niệm của những con người trong một cộng đồng người nhất định, được hình thành một cách trực tiếp từ hoạt động thực tiễn hàng ngày, chứa được hệ thống hoá, khái quát hoá thành lý luận?

a)

Ý thức thông thường

b)

Ý thức lý luận

c)

Tâm lý xã hội

d)

Hệ tư tưởng

22.

Câu 22: Sự tác động của ý thức chính trị đối với các hình thái ý thức xã hội khác và với tồn tại xã hội thông qua quyền lực nào?

a)

Sức mạnh của sự tuyên truyền.

b)

Quyền lực của nhà nước.

c)

Quyền lực của kinh tế.

d)

Quyền lực của người đứng đầu nhà nước

23.

Câu 23: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, ý thức xã hội là một phạm trù dùng để chỉ khía cạnh nào của đời sống xã hội

a)

Ðời sống vật chất

b)

Hiện thực khách quan

c)

Ðời sống tinh thần

d)

Hoạt động sản xuất vật chất

24.

Câu 24: C.Mác viết: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”. Luận điểm này của C.Mác được hiểu như thế nào?

a)

Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

b)

Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội là tuân theo tuần tự phát triển của lịch sử xã hội loài người từ thấp đến cao

c)

Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội chỉ bị chi phối bởi quy luật xã hội.

d)

Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội ngoài tuân theo các quy luật khách quan chung, còn bị chi phối bởi các điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia, dân tộc

25.

Câu 25: Ðáp án nào sau ðây phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?

a)

Kiến trúc thượng tầng chịu sự chi phối, quyết định hoàn toàn của cơ sở hạ tầng, cõ sở hạ tầng nào sinh ra kiến trúc thượng tầng ấy

b)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai mặt của đời sống xã hội, song hai mặt này không có mối quan hệ ràng buộc, quy định lần nhau

c)

Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng được hình thành trên một kiến trúc thượng tầng nhất định

d)

Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng, song đến lượt nó, kiến trúc thượng tầng cũng có sự tác động trở lại đối với cơ sở hạ tầng

26.

Câu 26: Nhà nýớc thực hiện chức năng giai cấp của mình như thế nào?

a)

Tổ chức, kiến tạo trật tự xã hội theo một khuôn khổ nhất định

b)

Làm công cụ của một giai cấp nhằm bảo vệ sự thống trị giai cấp đó đối với toàn thể xã hội.

c)

Mở rộng, củng cố cơ sở chính trị, xã hội cho giai cấp cầm quyền, phát triển xã hội

d)

Quản lý xã hội theo những vùng dân cứ nhất định

27.

Câu 27: Quan điểm của Ðảng Cộng sản Việt Nam trong việc phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta hiện nay?

a)

Phát triển lực lượng sản xuất đạt trình độ tiên tiến để tạo cỡsở cho việc xây dựng quan hệ sản xuất mới

b)

Chủ ðộng xây dựng quan hệ sản xuất mới để tạo cơ sở thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

c)

Kết hợp đồng thời giữa phát triển lực lượng sản xuất với từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất phải ði trước một bước ðể mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển

28.

Câu 28: Ph.Ăngghen đã có dự báo gì về sự phát triển của lực lượng sản xuất trong tượng lai?

a)

Máy móc sẽ thay thế lao động của con ngýời.

b)

Khoa học kỹ thuật sẽ trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp.

c)

Khoa học sẽ thay thế các khí quan của con người bằng những thiết bị bị máy móc siêu việt, nó sẽ giúp con người có khả nãng lao động không giới hạn.

d)

Khoa học sẽ trở thành lực lýợng sản xuất cơ bản của xã hội

29.

Câu 29: Mặt nào của quan hệ sản xuất tác động đến thái độ của con người trong sản xuất, là chất xúc tác đặc biệt quan trọng đối với tãng trưởng kinh tế?

a)

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động làm ra

b)

Quan hệ sở hữu đối với tý liệu sản xuất

c)

Quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất

d)

Bao gồm cả ba đáp án trên

30.

Câu 30: Trong thời đại ngày nay nhân tố nào trong kiến trúc thượng tầng, khi trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp thì nó sẽ có một vai trò ngày càng quan trọng?

a)

Nhà nước và sự quản lý của nhà nước

b)

Thể chế chính trị của một quốc gia

c)

Khoa học và công nghệ hiện đại.

d)

Văn hóa của một dân tộc

31.

Câu 31:Ph.Ăngghen đã xem công cụ lao động như là?

a)

Khí quan của bộ óc con người

b)

Sức mạnh của thần linh đã được vật thể hóa

c)

Là vũ khí của lực lượng sản xuất

d)

Là vũ khí của lực luợng sản xuất

32.

Câu 32: Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất được hiểu là?

a)

Toàn bộ các nhân tố vật chất, kỹ thuật của quá trình sản xuất, chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau tạo ra sức sản xuất.

b)

Sự thống nhất của người lao ðộng và tý liệu sản xuất trong quá trình sản xuất vật chất.

c)

Tạo ra nãng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội.

d)

Bao gồm cả ba đáp án trên

33.

Câu 33: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tý liệu lao động nào”. Câu nói trên của C.Mác nhằm đề cập đến phạm trù nào?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Phương thức sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Sản xuất vật chất

34.

Câu 34: Phương diện kỹ thuật của phương thức sản xuất dùng để chỉ quá trình gì?

a)

Quá trình sản xuất được tiến hành bằng cách thức kỹ thuật, công nghệ nào để làm biến đổi các đối tượng sản xuất.

b)

Quá trình sản xuất được tiến hành với những cách thức tổ chức kinh tế nào ðó.

c)

Quá trình sản xuất được thực hiện theo những phát minh công nghệ nào ðó.

d)

Quá trình sản xuất được quản lý bởi những tổ chức khoa học công nghệ nào đó

35.

Câu 35: Chủ nghĩa duy vật lịch sử là:

a)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên.

b)

Kết quả của sự vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy biện chứng và phép biện chứng duy vật và việc nghiên cứu đời sống xã hội lịch sử nhân loại

c)

Một trong những phát hiện vĩ đại nhất của chủ nghĩa duy vật trước Mác.

d)

Chỉ ra sự phát triển của thế giới vật chất tuân theo quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

36.

Câu 36: Ðặc trưng chủ yếu của cách mạng xã hội là gì?

a)

Sự thay đổi hệ tưởng nói riêng và toàn bộ đời sống tinh thần nói chung

b)

Sự thay đổi đời sống vật chất và tinh thần của xã hội

c)

Sự thay đổi chính quyền nhà nước từ giai cấp thống trị phản động sang giai cấp cách mạng

d)

Sự thay đổi về cơ cấu, tổ chức hoạt động sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội

37.

Câub 37: Đáp án nào sau đúng về định nghĩa “sản xuất vật chất”?

a)

Sản xuất vật chất là sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội

b)

Sản xuất vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất cho xã hội

c)

Là sản xuất ra của cải vật chất và sản xuất ra bản thân con người

d)

Cả a, b và c đúng

38.

Câu 38: Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở?

a)

Trình độ công cụ lao động và trình độ của người lao động

b)

Trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội

c)

Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất

d)

Cả a. b. c

39.

Câu 39:.Trong hình thái kinh tế - xã hội, yếu tố nào đóng vai trò nền tảng?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Phương thức sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Kiến trúc thượng tầng

40.

Câu 40 . Hoàn thiện phát biểu sau: “Chủ nghĩa duy vật lịch sử đã mở đường cho việc nghiên cứu rộng rãi và toàn diện quá trình phát sinh, phát triển và suy tàn của (…)”

a)

Các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Các hệ thống vật chất trong giới tự nhiên

c)

Các hình thái kinh tế - xã hội

d)

Các quá trình kinh tế, chính trị - xã hội

41.

Câu 42. Theo Ăngghen, “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại biết (…)”

a)

Lao động

b)

Sáng tạo

c)

Sản xuất

d)

Tư duy

42.

Câu 42. Theo Lênin: (…) hàng đầu của nhân loại là công nhân, là người lao động

a)

Lực lượng

b)

Tài sản

c)

Phương thức sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất

43.

Câu 43. Tính chất của lực lượng sản xuất thể hiện ở:

a)

Tính chất cá nhân và tính chất xã hội hóa

b)

Tính chất hiện đại và tính chất cá nhân

c)

Tính chất xã hội và tính chất hiện đại

d)

Tính chất xã hội hoá và tính chất hiện đại

44.

Câu 44. Tư liệu sản xuất bao gồm:

a)

Con người và công cụ lao động

b)

Con người lao động, công cụ lao động và đối tượng lao động

c)

Đối tượng lao động và tư liệu lao động

d)

Công cụ lao động và tư liệu lao động

45.

Câu 45: Yếu tố năng động nhất trong lực lượng sản xuất:

a)

Người lao động

b)

Phương tiện lao động

c)

Công cụ lao động

d)

Tư liệu lao động

46.

Câu 46. Cái quy định hành vi lịch sử đầu tiên, là động lực thúc đẩy con người hoạt động là:

a)

Lý tưởng sống

b)

Mục tiêu, lý tưởng

c)

Khát vọng về quyền lực

d)

Nhu cầu và lợi ích vật chất

47.

Câu 47. Phương thức tồn tại của nhân loại là:

a)

Sản xuất vật chất

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Ăn, ở và mặc

d)

Của cải vật chất

48.

Câu 48. Suy đến cùng, yếu tố quyết định đến sự biến đổi xã hội là:

a)

Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất

b)

Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất

c)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

d)

Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất

49.

Câu 49. Theo Ph. Ăngghen, vai trò quyết định của lao động đối với quá trình biến vượn thành người là:

a)

Lao động làm cho bàn tay con vượn người hoàn thiện hơn

b)

Lao động làm cho não giống vượn người phát triển hơn

c)

Lao động là nguồn gốc hình thành ngôn ngữ

d)

Cả a, b và c

50.

Câu 50 Điểm xuất phát để nghiên cứu xã hội và lịch sử của C.Mác, Ph.Ăngghen là:

a)

Các quan hệ xã hội

b)

Con người hiện thực

c)

Đời sống xã hội

d)

Sản xuất vật chất

51.

Câu 51 Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?

a)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

b)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

c)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Quy luật đấu tranh giai cấp

52.

Câu 52.. Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là:

a)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

b)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

c)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

d)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

53.

Câu 53. Trong chủ nghĩa duy vật lịch sử, đóng vai trò trọng tâm là:

a)

Học thuyết về giai cấp công nhân

b)

Lý luận về đấu tranh giai cấp

c)

Lý luận về biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

d)

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội

54.

Câu 54 Xét đến cùng, nhân tố có ý nghĩa quyết định sự thắng lợi của một trật tự xã hội mới là:

a)

Sự điều hành và quản lý xã hội của Nhà nước

b)

Sức mạnh của luật pháp

c)

Năng suất lao động

d)

Hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị

55.

Câu 55. Phát biểu: “Các thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà ở chỗ chúng sản xuất như thế nào, với các công cụ, phương tiện gì” là ai?

a)

Lênin

b)

Ăngghen

c)

Mác

d)

Cả a, b và c sai

56.

Câu 56. Yếu tố nào sau đây tác động đến cơ sở hạ tầng một cách gián tiếp?

a)

Đảng chính trị, triết học

b)

Triết học, tôn giáo

c)

Chính phủ, tôn giáo

d)

Tôn giáo, Đảng chính trị

57.

Câu 57. Giai cấp thống trị về kinh tế trở thành giai cấp thống trị về chính trị, nhờ:

a)

Nhà nước

b)

Hệ tư tưởng

c)

Vị thế chính trị

d)

Hệ thống luật pháp

58.

Câu 58. Tính chất đối kháng của kiến trúc thượng tầng là do:

a)

Khác nhau về tư tưởng

b)

Tính đối kháng của cơ sở hạ tầng

c)

Tranh giành địa vị thống trị

d)

Khác nhau về đường lối

59.

Câu 59. Mâu thuẫn giữa hai giai cấp đối kháng về lợi ích là sự thể hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn giữa (…).

a)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

b)

Kinh tế và chính trị

c)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Lý luận và thực tiễn

60.

Câu 60. Mối quan hệ giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị của xã hội được khái quát trong quy luật nào?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp

b)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

c)

Quy luật và mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

d)

Quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

61.

Câu 61 Trong tồn tại xã hội, yếu tố giữ vai trò quyết định?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Môi trường tự nhiên

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Điều kiện dân số

62.

Câu 62. Mác viết: “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế – xã hội là một quá trình lịch sử – tự nhiên”, nghĩa là:

a)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc chủ quan của con người

c)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội ngoài tuân theo các quy luật chung còn bị chi phối bởi điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia dân tộc

d)

Cả a, b và c