NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP THI HỌC KÌ KHỐI 11
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Phát biểu nào sau đây là đúng về lực tương tác giữa hai điện tích điểm?
Các điện tích cùng dương thì đẩy nhau.
Các điện tích cùng âm thì hút nhau.
Các điện tích trái dấu thì đẩy nhau.
Các điện tích bất kì đều hút nhau.
Điện tích điểm là vật
mang điện.
có kích thước nhỏ.
mang điện có kích thước đủ lớn.
mang điện có kích thước nhỏ so với khoảng cách mà ta đề cập tới.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
khoảng cách giữa hai điện tích.
điện lượng của hai điện tích.
môi trường điện môi xung quanh hai điện tích.
Nhiệt độ.
Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng 9 lần thì lực Cu lông giữa chúng
tăng 3 lần.
giảm 3 lần.
tăng 81 lần.
giảm 81 lần.
Phát biểu nào sau đây về hằng số điện môi là sai?
Hằng số điện môi đặc trưng cho môi trường về khả năng cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của các điện môi khác đều nhỏ hơn 1.
Lực Cu lông lỉ lệ nghịch với hằng số điện môi.
Dòng điện là
A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
B. dòng chuyển động của các điện tích.
C. dòng chuyển dời có hướng của electron.
D. dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Dòng điện trong kim loại là?
A. Dòng các ion dương dịch chuyển có hướng
B. Dòng các electron dịch chuyển có hướng
C. Dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng
D. Dòng các nguyên tử dịch chuyển có hướng
Theo thuyết electron thì phát biểu nào sau đây là đúng?
electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
nguyên tử nhận thêm electron thì trở thành ion dương.
nguyên tử mất bớt electron trở thành ion âm.
vật thiếu electron so với trạng thái trung hòa sẽ trở thành ion âm.
Một vật nhiễm điện âm vì nó
thừa electron so với trạng thái trung hòa.
thiếu electron so với trạng thái trung hòa.
điện tích âm trong vật sinh ra thêm.
điện tích dương trong vật mất bớt đi.
Điện tích nguyên tố là điện tích
chứa một điện lượng nhỏ nhất, không thể phân chia nhỏ hơn.
chứa điện lượng không đổi.
chứa một điện lượng dương.
chứa một điện lượng âm.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron.
Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron.
Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương.
Theo thuyết electron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm electron.
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.
Tất cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích.
Độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.1019 C.
Electron là hạt sơ cấp mang điện tích 1,6.10-19 C.
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
Đặt hai điện tích tại hai điểm A và B. Để cường độ điện trường do hai điện tích gây ra tại trung điểm I của AB bằng 0 thì hai điện tích này
cùng dương.
cùng âm.
cùng độ lớn và cùng dấu.
cùng độ lớn và trái dấu.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
Hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
Hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
Hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Điều kiện để có dòng điện là
chỉ cần có các vật dẫn.
chỉ cần có hiệu điện thế.
chỉ cần có nguồn điện.
chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Khi mắc các điện trở song song với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ
nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.
lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.
bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.
bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.
Việc ghép nối tiếp các nguồn điện để
có được bộ nguồn có suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.
Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều.
Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể.
Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường.
Hạt tải điện trong kim loại là
ion dương và electron tự do.
electron tự do.
ion dương.
ion âm.
Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là
nước nguyên chất.
NaCl.
HNO3.
Ca(OH)2.
Khi điện phân nóng chảy muối của kim loại kiềm thì
cả ion của gốc axit và ion kim loại đều chạy về cực dương.
cả ion của gốc axit và ion kim loại đều chạy về cực âm.
ion kim loại chạy về cực dương, ion của gốc axit chạy về cực âm.
ion kim loại chạy về cực âm, ion của gốc axit chạy về cực dương.
