wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Trung Đại Ngữ văn 9 kiểm tra thi thử lần 1

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

a)

Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền.

b)

Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến.

c)

Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay.

d)

Ghi chép tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay.

2.

Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Trãi

d)

Nguyễn Khuyến

3.

Chuyện người con gái Nam Xương của tác giả nào?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Dữ

c)

Nguyễn Khuyến

d)

Nguyễn Duy

4.

Chuyện người con gái Nam Xương được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyền kì mạn lục

b)

Truyện Kiều

c)

Chinh phụ ngâm khúc

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

5.

Nhân vật Vũ Nương được khắc họa là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Thủy chung, thương yêu chồng con

c)

Hiếu thảo với mẹ chồng

d)

Dũng cảm

6.

Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương?

a)

Do lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi

c)

Do Vũ Nương không không có lí lẽ thuyết phục

d)

Do chiến tranh phong kiến phi nghĩa

7.

Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót

d)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết

8.

Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương có những chi tiết nào hoang đường kì ảo?

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa

c)

Vũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất)

d)

Vũ Nương nói lời nguyền trước khi nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

9.

Kết thúc tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương là kết thúc có hậu, đúng hay sai?

a)

Đúng. Vì Vũ Nương được giải oan

b)

Sai. Vì dù Vũ Nương được giải oan nhưng mơ ước cả đời là hạnh phúc gia đình sum họp đã mất. Nàng bị tước đi quyền làm vợ, làm mẹ.

10.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

b)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

c)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

d)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

11.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

12.

Nhận định nào nói đúng ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

b)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ

d)

Thể hiện Vũ Nương là người giàu lòng tự trọng

13.

Truyện truyền kì là gì?

a)

Những câu chuyện được kể giống như truyện truyền thuyết

b)

Những câu chuyện có yếu tố hoang đường, kì ảo

c)

Những câu chuyện kì lạ được ghi chép tản mạn, thường có yếu tố hoang đường kì ảo, nhân vật thường là người phụ nữ đức hạnh, khao khát cuộc sống yên bình, hạnh phúc

d)

Câu chuyện liên quan tới các nhân vật do trí tưởng tượng tạo nên

14.

Nhân vật Vũ Nương được miêu tả là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Giữ gìn khuôn phép, không để lúc nào với chồng thất hòa

c)

Không ham của cải vật chất

d)

Cả 3 đáp án trên

15.

Vũ Nương dỗ dành con trong lúc chồng vắng nhà bằng cách nào?

a)

Mỗi tối chỉ vào bóng mình và nói đó là cha của đứa con

b)

Hát ru cho con ngủ

c)

Đưa con đi chơi ở khắp nơi

d)

Cả 3 đáp án trên

16.

Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Vũ Nương?

a)

Do lời nói ngây thơ của bé Đản

b)

Do Trương Sinh tính tình nóng nảy, đa nghi

c)

Do Vũ Nương không thể tự minh oan cho mình

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

17.

Trương Sinh là nhân vật như thế nào?

a)

Sinh ra trong gia đình hào phú, nhưng lại không có học, cư xử hồ đồ, thô bạo

b)

Tính tình đa nghi, ích kỉ, đối với vợ thường phòng ngừa quá sức

c)

Nóng nảy, gia trưởng

d)

Tất cả các đáp án trên

18.

Câu nào nêu đúng nhất cách cư xử của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết

c)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa từng bén gót

d)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

19.

Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương có những chi tiết nào hoang đường kì ảo?

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi

b)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa

c)

Vũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất)

d)

Cả 3 đáp án trên

20.

Kết thúc tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương là kết thúc có hậu, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp

b)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con

c)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được

d)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

22.

Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

a)

Mặt đất

b)

Mặt trăng

c)

Ông trời

d)

Thiên nhiên

23.

Cái bóng trong Chuyện người con gái Nam Xương là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm bởi :

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết.

b)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

c)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng : cô đơn và thuỷ chung, khao khát xum họp.

d)

Tất cả các ý trên.

24.

Câu 1. Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ có nguồn gốc từ:

a)

A. Truyện dã sử của Trung Quốc.

b)

B. Truyện đồng dao Việt Nam.

c)

C. Truyện cổ tích Việt Nam.

d)

D. Tiểu thuyết chương hồi.

25.

Câu 3. Khát vọng lớn nhất của người phụ nữ trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ là gì?

a)

A. Khát vọng hạnh phúc gia đình.

b)

B. Khát vọng tình yêu đôi lứa.

c)

C. Khát vọng khẳng định vị trí trong gia đình và xã hội.

d)

D. Khát vọng tự do.

26.

Câu 4. Việc đan cài các yếu tố thực với các yếu tố kì ảo trong trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ mang lại hiệu quả nghệ thuật gì?

a)

A. Làm tăng thêm nỗi xót thương Vũ Nương trong lòng độc giả.

b)

B. Làm cho thế giới kì ảo lung linh gần với cuộc đời thực và tăng độ tin cậy cho câu chuyên.

c)

C. Tạo kịch tính cho câu chuyện.

d)

D. Làm cho câu chuyện trở nên khác lạ.

27.

Câu 5. Trong Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ, cái bóng của nhân vật nào giải oan cho Vũ Nương?

a)

A. Bé Đản.

b)

B. Vũ Nương.

c)

C. Trương Sinh.

d)

D. Phan Lang.

28.

Trong câu thơ “Một hai nghiêng nước nghiêng thành” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Sử dụng phép ẩn dụ

b)

Sử dụng phép so sánh

c)

Sử dụng phép hoán dụ

d)

Sử dụng điển cố, điển tích

29.

Từ “ăn” trong “Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương” được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

30.

Các hình ảnh trong hai câu thơ sau có tính chất gì?

Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

a)

Tính ước lệ

b)

Tính đa nghĩa

c)

Tính cụ thể

d)

Cả A, B, C đều đúng.

31.

Các phép tu từ đã sử dụng nhằm thể hiện vẻ đẹp gì của Thúy Vân?

a)

Phúc hậu

b)

Quý phái

c)

Cả A, B đều đúng.

d)

Sắc sảo

32.

Theo em, vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân trước, vẻ đẹp của Thúy Kiều sau?

a)

Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính.

b)

Vì tác giả muốn đề cao Thúy Vân.

c)

Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Kiều.

d)

Vì Thúy Vân đẹp hơn

33.

Theo em, với cách miêu tả Thúy Kiều như thế, Nguyễn Du dự báo cuộc đời nàng diễn ra theo chiều hướng nào?

a)

Trắc trở, khổ đau

b)

Hạnh phúc, vinh hiển

c)

Bình lặng, suôn sẻ

d)

Giàu sang, danh vọng

34.

Câu thơ “Làn thu thủy nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thúy Kiều?

a)

Vẻ đẹp của mái tóc

b)

Vẻ đẹp của dáng đi

c)

Vẻ đẹp của đôi mắt

d)

Vẻ đẹp của làn da

35.

Từ “trang trọng” trong câu “Vân xem trang trọng khác vời” nói lên nội dung gì?

a)

Nói lên vẻ đep cao sang, quý phái của Thúy Vân.

b)

Nói lên vẻ đẹp đài các, sắc sảo của Thúy Vân.

c)

Nói lên sự giàu có của Thúy Vân.

d)

Nói lên vẻ tao nhã của Thúy Vân.

36.

Câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” nói về vẻ đẹp nào của Thúy Kiều?

a)

Trí tuệ và tâm hồn

b)

Khuôn mặt và hàm răng

c)

Nụ cười và giọng nói

d)

Làn da và mái tóc

37.

Theo em, với cách miêu tả Thúy Vân như thế, Nguyễn Du đã dự báo cuộc đời nàng diễn ra theo chiều hướng nào?

a)

Long đong, lận đận

b)

Truân chuyên, trắc trở

c)

Bình lặng, suôn sẻ

d)

Giàu sang, danh vọng

38.

Đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" nằm trong phần nào?

a)

Gia biến và lưu lạc

b)

Gặp gỡ và đính ước

c)

Đoàn tụ

d)

Phần đề từ

39.

Vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước Thuý Kiều?

a)

Vì Thuý Vân là nhân vật phụ.

b)

Vì Thuý Vân không đẹp bằng Thuý Kiều.

c)

Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt thế của Kiều.

d)

Vì tác giả thích vẻ đẹp tròn đầy nhân hậu êm đềm của Thuý Vân.

40.

Từ “tố nga” để nói về ai?

a)

Chỉ Thúy Kiều

b)

Chỉ Hoạn Thư

c)

Chỉ Thúy Vân

d)

Chỉ Thúy Kiều và Thúy Vân

41.

Đoạn trích "Chị em Thúy Kiều" được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?

a)

Chuyện người con gái Nam Xương, Nguyễn Dữ

b)

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, Phạm Đình Hồ

c)

Truyện Kiều, Nguyễn Du

d)

Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô Gia văn phái

42.

Đoạn trích nằm trong phần nào của tác phẩm

a)

Đoàn tụ

b)

Gặp gỡ và đính ước

c)

Gia biến và lưu lạc

d)

Đề từ

43.

Câu thơ "mai cốt cách, tuyết tinh thần" có nghĩa là gì?

a)

Tinh thần trong trắng, tinh khiết như mai, như tuyết.

b)

Đẹp như mai như tuyết

c)

Cốt cách của cây mai mảnh dẻ, thanh tao; tinh thần của tuyết trắng và trong sạch.

d)

Cả 3 ý trên

44.

Tác giả sử dụng bút pháp nào khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều.

a)

Bút pháp phóng đại

b)

Bút pháp tả thực

c)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

d)

Bút pháp tả cảnh ngụ tình

45.

Vẻ đẹp của Thúy Vân là một vẻ đẹp như thế nào?

a)

Một vẻ đẹp thanh lệ, đài các

b)

Một vẻ đẹp mĩ lệ

c)

Một vẻ đẹp đài các, cao sang

d)

Một vẻ đẹp tinh tế, nhẹ nhàng

46.

Vẻ đẹp của Thúy Vân khiến tự nhiên, tạo hóa phải thua, nhường dự báo trước cuộc đời của Thúy Vân sẽ thế nào?

a)

Sóng gió, gập ghềnh, trắc trở.

b)

Cuộc đời êm đềm, phẳng lặng

c)

Cuộc đời nhiều bất trắc, tai họa

d)

Cả ba ý trên đều đúng

47.

Câu thơ “Làn thu thủy nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thúy Kiều?

a)

Vẻ đẹp của làn da

b)

Vẻ đẹp của mái tóc

c)

Vẻ đẹp của dáng đi

d)

Vẻ đẹp của đôi mắt

48.

Câu "làn thu thủy nét xuân sơn" ý muốn nói là gì?

a)

làn nước mùa thu

b)

nét núi mùa xuân

c)

đôi mắt đẹp, trong sáng như nước mùa thu, lông mày đẹp thanh thoát như nét núi mùa xuân

d)

vẻ đẹp của người con gái mùa thu

49.

Thúy Kiều được miêu tả như thế nào?

a)

Là người có vẻ đẹp đoan trang, hiền dịu

b)

Là một trang tuyệt thế giai nhân, sắc sảo, mặn mà về trí tuệ và tâm hồn

c)

Là một người thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp

d)

Cả ba ý trên đều đúng.

50.

Trong bức chân dung tả Thúy Kiều tác giả đặc tả tài năng của Thúy Kiều như thế nào?

a)

Tài cầm, kì, thi, họa theo chuẩn mực vẻ đẹp thời phong kiến

b)

Tài năng của Thúy Kiều xếp thứ hai, sau nhan sắc

c)

Tài năng nổi trội nhất của Thúy Kiều là tài đàn

d)

Cả ba ý trên đều đúng

51.

Bản nhạc hay nhất của Thúy Kiều là gì?

a)

Bản nhạc nhan đề "Bạc mệnh"

b)

Bản nhạc nhan đề "Bạc bẽo"

c)

Bản nhạc nhan đề "Bạc phận"

d)

Bản nhạc nhan đề "mệnh bạc"

52.

Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tâm hồn của Kiều ?

a)

Tâm hồn phóng khoáng, nhạy cảm.

b)

tâm hồn đa sầu, đa cảm.

c)

Tâm hồn u sầu, nhạy cảm với nỗi buồn.

d)

Tâm hồn sáng trong không vương một chút u sầu.

53.

Qua câu thơ "một thiên bạc mệnh lại càng não nhân" Nguyễn Du muốn nói đến vẻ đẹp nào của nàng Kiều?

a)

Vẻ đẹp của tâm hồn

b)

Vẻ đẹp của tài hoa nghệ thuật

c)

Vẻ đẹp của tài hoa nghệ thuật và vẻ đẹp của tâm hồn nhân ái

d)

Vẻ đẹp của nhan sắc

54.

Dòng nào nói đúng nhất về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du ở đoạn trích này ?

a)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, lý tưởng hoá nhân vật, hình ảnh ước lệ, điển tích điển cố.

b)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, lý tưởng hoá nhân vật, hình ảnh ước lệ, điển tích, đối lập tương phản.

c)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, lý tưởng hoá nhân vật, hình ảnh ước lệ, đặc tả bằng từ láy.

d)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, lý tưởng hoá nhân vật, hình ảnh ước lệ, điển tích điển cố,ngôn ngữ giàu hình ảnh.

55.

Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là gì?

a)

Thành ngữ

b)

Trạng ngữ

c)

Hô ngữ

d)

Thuật ngữ

56.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ.

b)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.

57.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

58.

Hai câu thơ cuối đoạn trích:

“Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Buồn nhớ người yêu.

b)

Lo sợ cho cảnh ngộ của chính mình.

c)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng.

d)

Nhớ cha mẹ, nhớ quê hương

59.

Qua nỗi nhớ của Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích, ta thấy Kiều là con người như thế nào?

a)

Là người con hiếu thảo

b)

Là người có tấm lòng vị tha

c)

Là người chung thủy

d)

Cả A, B, C đều đúng

60.

Nhận định nào nói đầy đủ nhất nội dung của 6 câu đầu?

a)

Giới thiệu không gian.

b)

Giới thiệu thời gian.

c)

Miêu tả tâm trạng của nàng Kiều.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

e)

Cả A, B, C đều sai

61.

Cụm từ “tấm son” trong câu “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách nói nào?

a)

Hoán dụ

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa

62.

Từ “chén đồng” được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa chuyển

b)

Nghĩa gốc

63.

Trong hai câu thơ

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Thúy Kiều nhớ về điều gì?

a)

Cảnh trao duyên

b)

Buổi hẹn ước thề nguyền với Kim Trọng

c)

Cảnh gặp gỡ

d)

Cảnh chơi xuân

64.

Hai câu thơ

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng – Tin sương luống những rày công mong chờ”

nói lên nỗi nhớ của Kiều với ai?

a)

Kim Trọng

b)

Cha mẹ

c)

Thúy Vân

d)

Vương Quan

65.

Truyện Kiều thành công nhất ở thể loại gì ?

a)

Đ­ường luật

b)

Lục bát

66.

Truyện Kiều đ­ược sáng tác bằng loại văn tự nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

67.

Lầu Ngưng Bích là:

a)

Nơi Kiều tự tình cùng Kim Trọng.

b)

Nơi Kiều hò hẹn với Thúc Sinh.

c)

Nơi Thúy Kiều bị Tú Bà giam lỏng.

d)

Cả ba đáp án đều sai.

68.

Trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích, Nguyễn Du để cho Thúy Kiều:

a)

Nhớ cha mẹ trước, nhớ Kim Trọng sau.

b)

Nhớ Kim Trọng trước, nhớ cha mẹ sau

c)

Chỉ nhớ cha mẹ

d)

Chỉ nhớ Kim Trọng