wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11 HK1

Total questions: 111

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Thể chế chính trị của nước nga sau cuộc cách mạng năm 1905 đến năm 1907 là

a)

Dân chủ tư sản

b)

Dân chủ cộng hòa

c)

Dân chủ lập hiến

d)

Dân chủ chuyên chế

2.

Sao cuộc cách mạng 1905 đến năm 1907 người đứng đầu nước Nga là

a)

Nga Hoàng Nicolai 1

b)

Nga Hoàng Nicolai 2

c)

Nga Hoành Alexandra III

d)

Nga Hoàng A Lếch xandro vích

3.

Yếu tố kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga đầu thế kỷ XX là

a)

Làn sóng phản đối của nhân dân lan rộng

b)

Chính sách thỏa hiệp với bên ngoài của chính phủ

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân

d)

Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến

4.

Nga Hoàng tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất vào năm nào

a)

1914

b)

1915

c)

1916

d)

1917

5.

Tình hình nước Nga khi tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào

a)

Nhân dân tin tưởng ủng hộ Nga Hoàng

b)

Kinh tế chính trị nước Nga được tăng cường

c)

Vơ vét được nhiều tài nguyên của các nước bại trận

d)

Kinh tế suy sụp nạn đói xảy ra ở nhiều nơi quân đội Nga thua trận liên tiếp

6.

Thái độ hơn 100 dân tộc Nga khi Nga Hoàng tham gia cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất ra sao

a)

Ủng hộ Nga Hoàng để mở rộng lãnh thổ

b)

Phản đối chiến tranh đòi lật đổ chế độ Nga Hoàng

c)

Biểu tình đòi Nga Hoàng phải nhường ngôi cho người khác

d)

Yêu cầu yêu cầu Nga Hoàng phải tiến hành một cuộc cải cách

7.

Ý nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga đầu thế kỷ XX-"sáng tới một cuộc cách mạng"?

a)

Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng

b)

Chính phủ Nga Hoàng bất lực không còn thống trị như cũ được nữa ra

c)

Đời sống của nhân dân, nông dân và hơn 100 dân tộc Nga cùng cực

d)

Nga Hoàng tiến hành cải cách kinh tế để giải quyết những khó khăn của đất nước

8.

Đầu thế kỷ XX, ở nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn xã hội ngoại trừ

a)

Mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản

b)

Mâu thuẫn giữa nông nô với chế độ phong kiến

c)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

d)

Mâu thuẫn giữa hơn 100 dân tộc Nga với chế độ Nga Hoàng

9.

"Tự do cho nước Nga" là khẩu hiệu trong cuộc đấu tranh cách mạng nào ở nước Nga

a)

Cách mạng năm 1905 - 1907

b)

Cách mạng tháng 2 năm 1917

c)

Cách mạng tháng 10 năm 1917

d)

Đấu tranh bảo vệ chính quyền xô viết

10.

Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc cách mạng tháng 2 năm 1917 ở Nga

a)

Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga

b)

Lật đổ chế độ Nga Hoàng Nicolai 2 đứng đầu

c)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động

11.

Sự kiện mở đầu cho cuộc cách mạng tháng 2 năm 1917 ở nước Nga là

a)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ nông nhân pê tơ rô grat

b)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân pê tơ rô grat

c)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ công nhân pê tơ rô grat

d)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nam nữ nông nhân pê tơ rô grat

12.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng 2 năm 1917 ở nước Nga là

a)

Biểu tình tuần hành thị uy rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

b)

Tổng bãi công chính trị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

c)

Bãi khóa, bãi thị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

13.

Kết quả lớn nhất mà cách mạng tháng 2 năm 1917 ở Nga giành được là

a)

Quân cách mạng đã chiếm được các công sở

b)

Bắt giam các bộ trưởng và tương tác của Nga Hoàng

c)

Chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ

d)

Nhân dân tiếp tục đấu tranh giành độc lập chính quyền cách mạng

14.

Lực lượng tham gia cách mạng tháng 2 năm 1917 ở Nga là

a)

Tư sản, công nhân, nông dân, binh lính....

b)

Tư sản và nông dân

c)

Nông dân và công nhân

d)

Công nhân, nông dân và binh lính

15.

Tính chất của cách mạng tháng 2 năm 1917 ở Nga là

a)

Cách mạng tư sản

b)

Cách mạng vô sản

c)

Cách mạng dân chủ tư sản

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc

16.

Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau cách mạng tháng 2 năm 1917 ở Nga là

a)

Chính phủ lâm thời

b)

Nhà nước dân chủ nhân dân

c)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân

d)

Các xô viết đại biểu công nhân nông dân và binh lính

17.

Nét nổi bật của tình hình nước nga sau cách mạng tháng 2 năm 1917 là

a)

Tình hình chính trị, xã hội ổn định

b)

Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá

c)

Tình hình hai chính quyền song song tồn tại

d)

Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới

18.

Hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau cách mạng tháng 2 năm 1917 vì

a)

Đất nước rộng lớn đòi hỏi có hai chính quyền

b)

Bị các đế quốc bên ngoài chi phối can thiệp

c)

Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau

d)

Tạo điều kiện để thành lập chính quyền thống nhất trong cả nước

19.

chính quyền Đảng và tiếp tục chuẩn bị kế hoạch làm cách mạng để giải quyết tình hình hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau cách mạng tháng 2 năm 1917

a)

Đảng Men sê vích

b)

Đảng Bôn sê vích

c)

Đảng xã hội dân chủ

d)

Đảng thống nhất công nhân

20.

Bảng báo cáo quan trọng của Lênin trước Trung ương Đảng Bôn sê vích(4/1917) là

a)

Chính cương tháng tư

b)

Luận cương tháng tư

c)

Cương lĩnh tháng tư

d)

Báo cáo chính trị tháng tư

21.

Đảng Bôn sê vích đã quyết định chuyển sang khởi nghĩa giành chính quyền khi nào

a)

Khi chính phủ lâm thời tư sản đã suy yếu và không đủ sức chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân

b)

Khi quần chúng nhân dân đã sẵn sàng tham gia cách mạng dưới sự lãnh đạo Đảng Bôn sê vích Nga

c)

Khi cuộc đấu tranh hòa bình nhằm tập hợp lực lượng quần chúng đông đảo đã đủ sức lật đổ giai cấp tư sản

d)

Khi Đảng Bôn sê vích Nga đã đủ sức mạnh và sẵn sàng lãnh đạo quần chúng tiến hành cách mạng đến thắng lợi

22.

Lượng đi đầu trong cách mạng tháng 10 Nga năm 1917 là

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Tiểu tư sản

d)

Đội cận vệ đỏ

23.

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa trong cả nước năm 1917 là

a)

Trung tâm quân sự cách mạng

b)

Ủy ban hành chính cách mạng

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng

d)

Bộ tổng tham mưu

24.

Đêm 24/10/1917 ở nước Nga đã diễn ra sự kiện lịch sử gì

a)

Nhân dân Pê tơ rô grat đập phá cung điện mùa Đông

b)

Quân khởi nghĩa bao vây và tấn công cung điện mùa Đông

c)

Ngân Ngân nha anh mừng chiến thắng tại cung điện mùa Đông

d)

Cung điện mùa Đông Lênin ra quyết định khởi nghĩa

25.

Vì sao ngày 25/10/1917 ( tức 7/11/1917) đi vào lịch sử là ngày thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga

a)

Ngày cách mạng bùng nổ

b)

Ngày cách mạng giành thắng lợi hoàn toàn trên đất nước Nga rộng lớn

c)

Ngày quân cách mạng tiến công vào chính phủ lâm thời tư sản

d)

Cách mạng giành thắng lợi ở thủ đô pêtopograt

26.

Một trong những ý nghĩa Quốc tế lớn lao của cách mạng tháng 10 Nga là

a)

Đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến đưa nhân dân lao động lên làm chủ

b)

Tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

c)

Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào cách mạng thế giới

d)

Đưa đến sự thành lập tổ chức quốc tế mới của giai cấp công nhân quốc tế

27.

Người cộng sản Việt Nam đầu tiên tiếp thụ lý luận cách mạng tháng 10 Nga là

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Trần Phú

c)

Lê hồng phong

d)

Nguyễn Thị Minh khai

28.

Ý nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga xô viết khi bước vào thời kì Hòa Bình xây dựng đất nước

a)

Tình hình chính trị không ổn định

b)

Nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng

c)

Chính quyền xô viết nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nước ngoài

d)

Các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá gây bạo loạn

29.

Tháng 3 năm 1921 Đảng Bôn sê vích Nga quyết định thực hiện

a)

Cải cách ruộng đất

b)

Chính quyền cộng sản thời chiến

c)

Chính sách kinh tế mới

d)

Hợp tác hóa nông nghiệp

30.

Người đề xướng chính sách kinh tế mới là

a)

Xtalin

b)

Khơ ru xốp

c)

Lê nin

d)

Đi mi tơ rốp

31.

"NEP" là cụm từ viết tắt của

a)

Chính sách kinh tế mới

b)

Chính sách cộng sản thời chiến

c)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết

d)

Các kế hoạch 5 năm của Liên xô từ năm 1925 đến năm 1941

32.

Trong chính sách kinh tế mới, ngành kinh tế nào ở Nga chưa được chú trọng thực hiện cải cách

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Du lịch

d)

Thương nghiệp và tiền tệ

33.

Trong nông nghiệp, chính sách kinh tế mới đã đề ra chủ trương gì

a)

Thay thế chế độ trung thu lương thực thừa bằng thuế lương thực

b)

Nông dân phải bán một phần số lương thực dư thừa cho cả nước

c)

Thay thế thuế lương thực từ nộp bằng hiện vật sang nộp bằng tiền

d)

Cơ giới hóa nông nghiệp

34.

Chính sách kinh tế mới không đề ra chủ trương nào trong lĩnh vực công nghiệp

a)

Cho phép tư nhân lập xí nghiệp nhỏ có sự kiểm soát của nhà nước

b)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga

c)

Thành lập ban quản lý dự án các khu công nghiệp nặng

d)

Nhà nước khôi phục phát triển công nghiệp nặng

35.

Trong chính sách kinh tế mới để nâng cao năng suất lao động Đảng Bôn sê vích có nhiều chủ trương quan trọng ngoại trừ

a)

Nhà nước chính chỉnh lại việc tổ chức, sản xuất các ngành kinh tế công nghiệp

b)

Nhà nước tổ chức lại các xí nghiệp, nhà máy, thành lập các tổ chức nghiệp đoàn

c)

Nhà nước chuyển các xí nghiệp nhỏ sang hạch toán kinh doanh, cải thiện chế độ tiền lương

d)

Nhà nước nóng các ngành kinh tế chủ chốt: công nghiệp, giao thông vận tải, ngân hàng, ngoại thương

36.

Trong thương nghiệp và tiền tệ, chính sách kinh tế mới không đề cập đến vấn đề nào

a)

Cho phép mở lại các chợ

b)

Đánh thuế lưu thông hàng hóa

c)

Cho phép tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi

d)

Khôi phục, đẩy mạnh mối quan hệ trao đổi giữa thành thị và nông thôn

37.

Thực chất của chính sách kinh tế mới là

a)

Nhà nước nấm độc quyền mọi mặt và quản lý các ngành kinh tế

b)

Cây trồng, bảo vệ quyền lợi, giúp đỡ để các tập đoàn tư bản phục hồi và phát triển sản xuất

c)

Kịp thời chuyển đổi, quy hoạch lại các nhà máy, xí nghiệp nhỏ để tập trung cho sản xuất lớn

d)

chuyển đổi kịp thời từ nền kinh tế do nhà nước nắm độc quyền về mọi mặt sang nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước

38.

Ý nghĩa lớn nhất đối với nước Nga khi thực hiện thành công chính sách kinh tế mới là gì

a)

Nước Nga đại chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng

b)

Nước Nga đã chiến thắng các thế lực thù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả cách mạng

c)

Nhân dân xô-viết vượt qua mọi khó khăn, phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

d)

Nước Nga phục hồi các công ty tư bản và giải quyết được những quyền lợi cơ bản cho các tầng lớp nhân dân

39.

Từ chính sách kinh tế mới ở Nga bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay

a)

Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn

b)

Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn tổng công ty lớn

c)

Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng

d)

Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước

40.

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết (Liên xô) được thành lập dựa trên yêu cầu nào

a)

Sự giúp đỡ từ bên ngoài

b)

Hợp tác kinh tế giữa các dân tộc trên đất nước Nga

c)

Tự nguyện tự quyết của các dân tộc

d)

Liên minh chặt chẽ giữa các dân tộc trên lãnh thổ sâu viết nhằm tăng cường sức mạnh về mọi mặt

41.

4 nước cộng hòa xô viết đầu tiên trong Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết gồm

a)

Nga, Ucraina, Litvava, ngoại Cápcadơ

b)

Nga, UKraina, Ácmêni và ngoại Cápcadơ

c)

Nga, Ukraina Tátgikitan và Cápcadơ

d)

Nga, Ukraina, Bê lôrútxia và ngoại Cápcadơ

42.

Yếu tố nào không phải là nguyên tắc tồn tại của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt

b)

Quyền tự quyết của các dân tộc

c)

Xây dựng Liên Minh mạnh, mở rộng quan hệ với bên ngoài

d)

Sự giúp đỡ lẫn nhau vì mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội

43.

Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên xô là

a)

Hợp tác hóa nông nghiệp

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

Phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ

d)

Đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa

44.

Trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, ngành công nghiệp nào chưa được chính phủ Liên xô chú trọng đầu tư phát triển

a)

Công nghiệp quốc phòng

b)

Công nghiệp hàng không Vũ trụ

c)

Công nghiệp chế tạo máy, nông cụ

d)

Công nghiệp năng lượng (điện, than, dầu mỏ), Khai khoáng

45.

Nhiều kế hoạch dài hạn 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội được tiến hành trong giai đoạn 1928 đến 1941 ở Liên xô là do do

a)

Đòi hỏi của công cuộc công nghiệp hóa

b)

Ý muốn của những người lãnh đạo đất nước

c)

Yêu cầu cải thiện đời sống của các tầng lớp nhân dân

d)

Muốn nhanh chóng trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất thế giới

46.

Ý nào không phải là đặc điểm nổi bật của nền kinh tế nông nghiệp Liên xô trong những năm 1921 đến 1941

a)

Nông nghiệp tập thể hoá

b)

Nông nghiệp được cơ giới Hóa

c)

Nông nghiệp có quy mô sản xuất lớn

d)

Tiến hành cách mạng xanh trong nông nghiệp

47.

Ý nào không phải là thành tựu mà Liên xô đạt được về văn hóa giáo dục trong những năm 1921 đến 1941

a)

Thanh toán nạn mù chữ

b)

Xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất

c)

Thành lập những trường đại học lớn hàng đầu thế giới

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và tiếp tục thực hiện đổi mới với trung học cơ sở

48.

thần tựu lớn nhất mà Liên xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1921 đến năm 1941 là

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

b)

Để xóa nạn mù chữ cho trên 60 triệu người dân

c)

Đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng lên

d)

Trở thành nước công nghiệp đứng đầu châu âu, đứng thứ hai thế giới sau Mỹ

49.

Một trong những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên xô trong những năm 1921 đến 1941

a)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc Bình đẳng trong phân phối sản phẩm

b)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc dân chủ trong đời sống nhân dân

c)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc tập trung trong công nghiệp hóa

d)

Chưa thực hiện tốt nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hóa nông nghiệp

50.

Sau cách mạng tháng 10 chính quyền xô viết đã thiết lập quan hệ ngoại giao với

a)

Một số nước châu phi

b)

Một số nước ở Châu Đại Dương

c)

Một số nước ở khu vực Mĩ Latinh

d)

Một số nước láng giềng châu á và châu âu

51.

Ý nào không phản ánh đúng đường lối đối ngoại của Liên xô trong những năm 1921 đến 1941

a)

Thực hiện chính sách ngoại giao nước lớn

b)

Kiên trì bền bỉ đấu tranh trong quan hệ quốc tế

c)

Từng bước phá vỡ chính sách bao vây về kinh tế của các nước đế quốc

d)

Từng bước phá vỡ chính sách cô lập về ngoại giao của các nước đế quốc

52.

Trong những năm 1922 đến năm 1925, những cường quốc tư bản nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên xô

a)

Anh, Pháp, Tây ban Nha

b)

Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật Bản

c)

Đức, Anh, bồ Đào Nha

d)

Tây ban nha, bồ Đào Nha, Italia

53.

Năm 1925, Liên xô đã đạt được thành tựu nổi bật trong lĩnh vực đối ngoại là

a)

Hơn 20 Quốc gia thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên xô

b)

Ấn Độ Công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên xô

c)

Triều Tiên công nhận và thiết lập ngoại giao với Liên xô

d)

Đức, Anh, Italia, Pháp, Nhật Bản đặt quan hệ ngoại giao với Liên xô

54.

Năm 1933, thành tựu đối ngoại nổi bật mà Liên xô đạt được là

a)

Trung Quốc công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên xô

b)

Mông cổ Công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên xô

c)

Iran công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên xô

d)

Mỹ công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên xô

55.

Bị nhiều nước công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên xô chứng tỏ điều gì

a)

Liên xô có tìm được kinh tế và quốc phòng mạnh

b)

Liên xô có khả năng ngoại giao chi phối các nước

c)

Uy tín ngày càng cao của Liên xô trên trường quốc tế

d)

Các nước buộc phải thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên xô

56.

Nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933 là

a)

Tác động của chiến tranh thế giới thứ nhất năm 1914 đến năm 1918

b)

Sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến cung vượt qua cầu

c)

Tác động của phong trào cách mạng năm 1918 đến năm 1923 ở các nước tư bản châu âu

d)

Mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước tư bản không được giải triệt để

57.

Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933 là

a)

Cuộc khủng hoảng thừa, để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng

b)

Cuộc khủng hoảng thiếu, kéo dài nhất trong lịch sử các nước tư bản

c)

Cuộc khủng hoảng thiếu, có quy mô lớn nhất trong lịch sử các nước tư bản

d)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đầu tiên, để lại hậu quả nặng nề cho các nước tư bản

58.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của công cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933 là gì

a)

Đập phá nặng nề nền kinh tế các nước tư bản

b)

Để hàng trăm triệu người và tình trạng thất nghiệp đói khổ

c)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới đang đến gần

d)

Xã hội các nước tư bản có ổn định do các cuộc đấu tranh, biểu tình của người thất nghiệp

59.

Nội dung nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933

a)

Nền kinh tế các nước tư bản bị tàn phá nghiêm trọng

b)

Hình thành 2 khối đế Quốc đối lập nhau: phe phát xít - phe đồng minh

c)

Hàng chục triệu người thất nghiệp, sống trong hoàn cảnh nghèo, túng quẫn

d)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, nguy cơ nổ ra của một cuộc chiến tranh thế giới mới

60.

Biện pháp được các nước Anh, Pháp, Mỹ áp dụng để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933 là gì

a)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít

b)

Tiến hành cải cách trên lĩnh vực kinh tế xã hội

c)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

d)

Tiến hành chiến tranh xâm lược để mở rộng lãnh thổ

61.

nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến Đức, Italia, Nhật Bản lựa chọn con đường phát xít hóa bộ máy cai trị để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933

a)

Không có hoặc có rất ít thuộc địa

b)

Thiếu nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ

c)

Là những nước có truyền thống quân phiệt, hiếu chiến

d)

Muốn duy trì Nguyên trạng hệ thống vécxai Oashington

62.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 đến năm 1933 nổ ra đầu tiên ở tại

a)

Nước Anh

b)

Nước Pháp

c)

Nước Mỹ

d)

Nước Đức

63.

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc các nước tư bản đã tổ chức hội nghị hòa bình ở vécxai và Oashington để

a)

Bằng cách đối phó chống lại Liên xô

b)

Bằng cách khôi phục và phát triển kinh tế châu âu

c)

Kí hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi

d)

Thành lập Liên minh chính trị quân sự ở châu âu

64.

Trật tự thế giới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ nhất được gọi là

a)

Tự hai cực ianta

b)

Trật tự viên

c)

Hệ thống vécxai Oashington

d)

Trật tự thế giới đa cực

65.

Theo hệ thống vécxai-oasinhtơn các nước tư bản giành được nhiều quyền lợi nhất là

a)

Mỹ, Anh, Đức, Italia

b)

Anh, Pháp, Nhật, Mỹ

c)

Anh, Mỹ, Trung Quốc

d)

Anh, Pháp, Nga, Italia

66.

Nhằm duy trì một trật tự thế giới mới và bảo vệ quyền lợi cho mình, đầu năm 1920 các nước tư bản đã thành lập

a)

Liên hợp Quốc

b)

Hội quốc Liên

c)

Hội nghị viên

d)

Hội liên hiệp quốc tế

67.

Ý nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933

a)

Kinh tế suy thoái nghiêm trọng

b)

Hàng chục triệu người thất nghiệp, sống trong hoàn cảnh nghèo đói, túng quẫn

c)

Hình thành 2 khối đế Quốc đối lập nhau: phe hiệp ước và phe liên minh

d)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất đã đến gần

68.

Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933 là

a)

Là cuộc khủng hoảng thiếu, kéo dài nhất trong lịch sử các nước tư bản

b)

Là cuộc khủng hoảng thừa, để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng

c)

Là cuộc khủng hoảng thiếu, có quy mô lớn nhất trong lịch sử các nước tư bản

d)

Là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đầu tiên, để lại hậu quả nặng nề cho các nước tư bản

69.

Ý nào dưới đây không phản ánh đúng điểm giống nhau cơ bản giữa hệ thống vécxai-oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực ianta

a)

Đều chứa đựng sự mâu thuẫn, đối lập giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, do Mỹ và Liên xô đứng đầu mỗi phe

b)

Đều là kết quả của những cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu trong lịch sử nhân loại

c)

Điều vô các cường quốc thắng trận thiết lập nên để phục vụ lợi ích cao nhất của các nước đó

d)

Đề án thành lập các tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới

70.

Ngày 29/10/1929 đã đi vào lịch sử nước Mỹ với tên gọi

a)

Ngày thứ 6 đen tối

b)

Ngày thứ ba đen tối

c)

Ngày chủ nhật đẫm máu

d)

Ngày thứ năm đen tối

71.

Thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933 nước Mỹ đã áp dụng

a)

Chính sách mới

b)

Chính sách kinh tế mới

c)

Kế hoạch mácsan

d)

Chính sách láng giềng thân thiện

72.

Người đề xướng việc thực hiện chính sách mới ở Mỹ là tổng thống

a)

Oashington

b)

F. Ru-dơ-ven

c)

B. Clin-tơn

d)

A. Lin-côn

73.

Nội dung cơ bản của đạo luật phục hưng công nghiệp trong "chính sách mới" của Mỹ là gì

a)

Đặt các ngân hàng dưới sự kiểm soát chặt chẽ của chính phủ

b)

Tạo điều kiện cho nông dân dễ dàng vay vốn để sản xuất, kinh doanh

c)

Nâng giá nông sản cho tương ứng với các mặt hàng phi nông nghiệp

d)

Sản xuất công nghiệp theo những hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm mà thị trường tiêu thụ

74.

Chính phủ Mỹ có thái độ như thế nào đối với các vấn đề quốc tế,đặc biệt là nguy cơ của chủ nghĩa phát xít và chiến tranh đang đến gần

a)

Ủng hộ, hợp tác các thế lực phát xít để phát động chiến tranh, chia lại Thị trường, thuộc địa

b)

Kêu gọi các lực lượng dân chủ, tiến bộ trên thế giới thành lập Liên minh chống phát xít

c)

Giữ thái độ trung lập không can thiệp vào các sự kiện xảy ra bên ngoài châu Mỹ

d)

Hợp tác với Anh, Pháp, Liên Xô để thành lập khối Đồng Minh chống phát xít

75.

chính sách trung lập của Mỹ đối với các xung đột quân sự bên ngoài Châu Mỹ đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế trong những năm 30 thế kỷ XX

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho phát xít Đức tấn công Liên xô

b)

Có phần cô lập các nước phát xít, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới

c)

Hình thành hai khối phát xít đối lập nhau: khỏe phát xít-phe đồng minh

d)

Tạo điều kiện cho chủ nghĩa phát xít tự do hành động, đề ra chiến tranh thế giới thứ 2

76.

Đạo luật nào không nằm trong c"hính sách mới " của Mỹ

a)

Đạo luật ngân hàng

b)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp

c)

Đạo luật phục hưng châu âu

d)

Đạo luật phục hưng công nghiệp

77.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của chính sách mới do tổng thống f. Ru-dơ-ven đề ra và thực hiện ở Mỹ

a)

Khôi phục sản xuất đưa nước Mỹ nhanh chóng thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế

b)

Đưa nước Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

c)

Giải quyết được nạn thất nghiệp xoa dịu mâu thuẫn giai cấp

d)

Góp phần giúp nước Mĩ duy trì chế độ dân chủ tư sản

78.

Bản chất của "chính sách mới" cho tổng thống F. ru dơ ven đề ra và thực hiện ở Mỹ là

a)

Thả nổi nền kinh tế cho thị trường tự do điều chỉnh

b)

Tăng cường vai trò của nhà nước trong việc điều tiết và quản lý nền kinh tế

c)

Nhà nước nắm độc quyền, chi phối toàn bộ các hoạt động sản xuất, kinh doanh

d)

Loại bỏ hoàn toàn vai trò của nhà nước trong việc quản lý, điều tiết nền kinh tế

79.

Ở Mỹ cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 đến 1933 bắt đầu từ lĩnh vực

a)

Công nghiệp quốc phòng

b)

Công nghiệp khai khoáng sản và luyện kim

c)

Tài chính ngân hàng

d)

Nông nghiệp

80.

Đạo luật quan trọng nhất trong "chính sách mới" của Mỹ là

a)

Đạo luật ngân hàng

b)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp

c)

Đạo luật phục hưng công nghiệp

d)

Đạo luật quốc tế xã hội

81.

Hậu quả về mặt xã hội của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến 1933 đối với nước Mỹ là

a)

Nạn thất nghiệp và phong trào đấu tranh của nhân dân lan rộng

b)

Đe dọa sự tồn vong của nền dân chủ tư sản ở Mỹ

c)

Chấm dứt thời kỳ phát triển hoàng kim của nền kinh tế Mỹ

d)

Chênh lệch giàu - nghèo, dẫn đến đổ ra nhiều phong trào đấu tranh

82.

Chính phủ ru-dơ-ven đề ra chính sách láng giềng thân thiện đối với khu vực Mĩ Latinh nhằm mục đích

a)

Xoa dịu Thu cuộc đấu tranh chống Mỹ của nhân dân Mỹ Latinh, củng cố vị trí của Mĩ ở khu vực này

b)

Thiết lập quan hệ hòa bình, hữu nghị với các nước Mĩ la tinh

c)

Thiết lập quan hệ hợp tác cùng phát triển kinh tế với các nước Mĩ la tinh

d)

Giúp đỡ các nước Mỹ Latinh xây dựng và phát triển đất nước

83.

Bản chất của chính sách mới do tổng thống ru-dơ-ven đề ra và thực hiện ở Mỹ là

a)

Thả nổi nền kinh tế cho thị trường tự do điều chỉnh

b)

Tăng cường vai trò của nhà nước trong việc điều tiết và quản lý nền kinh tế

c)

thế nhà nước đóng vai trò điều tiết toàn bộ nền kinh tế

d)

Loại bỏ hoàn toàn vai trò của nhà nước trong việc quản lý điều tiết nền kinh tế

84.

Ý nghĩa lớn nhất của "chính sách mới" do tổng thống ru-dơ-ven đề ra và thực hiện đối với nền kinh tế Mỹ

a)

Đưa nước Mỹ nhanh chóng thoát khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 1933

b)

Đưa nước Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới

c)

Giải quyết được nạn thất nghiệp và cải thiện đời sống nhân dân

d)

Tạo nền móng để nước Mỹ khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật

85.

Nhật đã thực hiện giải pháp nào để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 năm 1933

a)

Áp dụng chính sách mới

b)

Áp dụng chính sách kinh tế mới (NEP)

c)

Thực hiện chính sách dân chủ hóa lao Động

d)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước

86.

Các cuộc chiến tranh của nhân dân Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỷ XX đã góp phần làm

a)

Gia tăng những bất đồng trong nội bộ giới cầm quyền

b)

Chậm lại quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản

c)

Thất bại âm mưu Việt hóa bộ máy nhà nước của giới cầm quyền

d)

Thất bại âm mưu gây chiến tranh xâm lược Trung Quốc của giới cầm quyền

87.

Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm của quá trình phát xít hóa ở Nhật Bản

a)

Diễn ra trong suốt thập niên 30 của thế kỷ XX

b)

Gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài

c)

Diễn ra thông qua sự chuyển đổi từ chế độ cộng hòa đại nghị sang chế độ độc tài phát xít

d)

Diễn ra thông qua các cuộc đảo chính quân sự đẫm máu do tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn quân phiệt, tập đoàn tư bản

88.

Quá trình phát xít bộ máy nhà nước của Đức có đặc điểm gì khác với Nhật Bản

a)

Tiến hành thông qua các cuộc cải cách kinh tế

b)

Tiến hành thông qua các cuộc cải cách dân chủ

c)

Chuyển giao quyền lực từ giai cấp tư sản sang thế lực phát xít

d)

Gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược bành trướng ra bên ngoài

89.

Từ quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít ở Đức, nhân loại có thể rút ra bài học gì để bảo vệ hòa bình thế giới

a)

Tập trung phát triển kinh tế, hợp tác cùng có lợi giữa các nước lớn

b)

Kiên quyết đấu tranh chống lại các thế lực hiêú chiến, phản động, cực đoan

c)

Thực hiện chính sách hữu nghị, hòa bình giữa các quốc gia

d)

Chế tạo các loại vũ khí, Phương tiện chiến tranh mới, xây dựng lực lượng quân sự mạnh

90.

điểm giống nhau cơ bản giữa Đức, Italia, Nhật Bản trong việc lựa chọn con đường thoát khỏi khủng hoảng kinh tế năm 1929 năm 1933 là gì

a)

Tiến hành hàng loạt các cuộc cải cách trên lĩnh vực kinh tế - xã hội

b)

Phát xít hóa bộ máy nhà nước, thiết lập chế độ độc tài cũng bố công khai

c)

Trút toàn bộ gánh nặng khủng hoảng lên vai các nước thuộc địa, phụ thuộc

d)

Thực hiện "chính sách mới" để giải quyết nạn thất nghiệp, phục hồi sự phát triển của kinh tế

91.

Con đường thoát khỏi khủng hoảng kinh tế năm 1929 - 1933 của Nhật Bản có gì khác biệt so với Mỹ Anh, Pháp

a)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược

b)

Thực hiện cải cách dân chủ, giải quyết nạn thất nghiệp

c)

Thực hiện cải cách trên các lĩnh vực kinh tế- xã hội

d)

Đổi mới quá trình quản lý, tổ chức sản xuất kinh tế

92.

Điểm giống nhau cơ bản giữa hai khối đế quốc Anh Pháp, Mỹ và Đức, Nhật, Italia là gì

a)

Cải cách kinh tế xã hội để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 đến 1933

b)

Mong muốn đi chị Nguyên trạng hệ thống vécxai -oasinhtơn có lợi cho mình

c)

Thống nhất trong âm mưu chống lại Liên xô và phong trào cách mạng thế giới

d)

Phát xít hóa bộ máy nhà nước để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 đến 1933

93.

Điểm khởi đầu trong kế hoạch xâm lược và thống trị khu vực châu á -Thái Bình Dương của Nhật Bản là

a)

Việt Nam

b)

Triều Tiên

c)

Mông cổ

d)

Trung Quốc

94.

Hạt nhân lãnh đạo cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản trong những năm 30 của thế kỷ XX là

a)

Đảng xã hội dân chủ nhật bản

b)

Đảng Dân chủ

c)

Đảng cộng sản Nhật Bản

d)

Đảng Công Minh Komei

95.

Nông nghiệp là lĩnh vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất trong cuộc khủng hoảng kinh tế ở Nhật Bản vì

a)

Tàn dư của quan hệ sản xuất phong kiến

b)

Là ngành kinh tế chủ chốt

c)

Lệ thuộc vào thị trường bên ngoài

d)

Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt

96.

Hậu quả về mặt xã hội của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 đến 1933 đối với Nhật Bản là gì

a)

Mâu thuẫn xã hội, phong trào đấu tranh của nhân dân quyết liệt

b)

Đe dọa sự tồn tại của thể chế quân chủ lập hiến ở Nhật Bản

c)

Chấm dứt thời kỳ phát triển hoàng kim của nền kinh tế Nhật Bản

d)

Chế độ quân phiệt độc tài xuất hiện, công khai đàn áp nhân dân

97.

nguyên nhân cơ bản nào thúc đẩy Nhật Bản được chọn con đường quân phiệt hóa bộ máy nhà nước để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 đến 1933

a)

Nhật Bản có ít thuộc địa, thiếu nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa

b)

Nhật Bản là nước có truyền thống quân phiệt hiếu chiến

c)

Mất mạng với hệ thống vécxai -oasinhtơn

d)

Không tìm ra giải pháp tối ưu để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế

98.

Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm của quá trình phát xít hóa ở Nhật

a)

Diễn ra trong suốt thập niên 30 của thế kỷ XX

b)

Diễn ra thông qua các cuộc đảo chính quân sự đẫm máu do tranh giành quyền lực giữa các tập đoàn quân phiệt, tập đoàn tư bản

c)

Trời ơi gắn liền với cuộc đấu tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài

d)

Diễn ra thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ độc tài phát xít

99.

Trong những năm 1918 đến 1939, các thế lực phản động, hiếu chiến ở Đức đã tập trung lại trong tổ chức nào

a)

Đảng công nhân quốc gia xã hội

b)

Đảng Dân chủ tự do

c)

Đảng Liên Minh xã hội Kitô giáo

d)

Đảng xã hội Dân chủ Đức

100.

Sự kiện nào được xem như đã mở ra một thời kỳ đen tối trong lịch sử của nước Đức

a)

Nền cộng hòa vaima sụp đổ ổ ( năm 1934)

b)

Đảng cộng sản Đức bịa đặt ra ngoài vòng pháp luật (tháng 3 năm 1933)

c)

Tổng thống hin-den-bua chỉ định Hitle làm thủ tướng nước Đức (tháng 1 năm 1933)

d)

Hitle ban hành lệnh tổng động viên và triển khai các hành động quân sự ở châu âu

101.

Để thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 đến 1933 giới cầm quyền Đức đã

a)

Tiếp tục duy trì chế độ cộng hòa tư sản đại nghị

b)

Thực hiện cải cách trên các lĩnh vực kinh tế xã hội

c)

Phát xít hóa bộ máy nhà nướ,c thiết lập chế độ độc tài của hoàng công khai

d)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, tiến hành chiến tranh xâm lược bành trướng lãnh thổ

102.

Nội dung nào không phản ánh đúng nguyên nhân khiến chủ nghĩa phát xít Thắng thế ở Đức

a)

Đức là quê hương của truyền thống quân phiệt phổ

b)

Lực lượng phát xít nhận được sự ủng hộ của giới đại tư sản

c)

Lực lượng phát xít nhận được sự ủng hộ của Đảng cộng sản

d)

Đảng cộng sản ở Đức đơn độc trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít

103.

Quá trình phát xít hóa ở Đức có thể bị ngăn cản không?tại sao?

a)

Không thể ngăn chặn, do thế lực của Đảng Quốc xã quá mạnh

b)

Không thể ngăn chặn, do đây là sự phát triển tất yếu của nước Đức

c)

Có thể ngăn chặn, nếu tổng thống hin-den-bua không chỉ định Hitle làm thủ tướng Đức

d)

Có thể ngăn chặn, nếu Đảng cộng sản và đảng xã hội Dân chủ Đức đoàn kết chống phát xít

104.

Từ quá trình đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít ở Đức, nhân loại có thể rút ra bài học gì để bảo vệ hòa bình thế giới

a)

Thực hiện chính sách hữu nghị, hòa bình giữa các quốc gia

b)

Tập trung phát triển kinh tế, hợp tác cùng có lợi giữa các nước lớn

c)

Kiên quyết đấu tranh chống lại các thế lực hiếu chiến, phản động, cực đoan

d)

Chế tạo các loại vũ khí, Phương tiện chiến tranh mới, xây dựng lực lượng quân sự mạnh

105.

Ngành công nghiệp phát triển nhất ở Đức vào những năm 1933 đến 1939 là

a)

Công nghiệp quân sự

b)

Công nghiệp chế tạo máy móc và nông cụ

c)

Công nghiệp nhẹ

d)

Công nghiệp khai khoáng và luyện kim

106.

ở Đức trong những năm 1933 đến 1939 ngành kinh tế nào được tăng cường đầu tư để giải quyết nạn thất nghiệp và phục vụ cho nhu cầu quân sự

a)

Công nghiệp quốc phòng

b)

Công nghiệp khai khoáng và luyện kim

c)

Giao thông vận tải, cơ sở hạ tầng

d)

Công nghiệp chế tạo máy móc và nông cụ

107.

Năm 1934, sau khi tổng thốngHin- đen - bua qua đời, Hitle tự xưng là

a)

Tổng thống

b)

Quốc trưởng

c)

Thủ tướng

d)

Thống soái

108.

Trong những năm 1933 đến 1939 dưới thời cầm quyền của Hitle, nền kinh tế Đức phát triển theo hướng

a)

Tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự

b)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Phát triển đồng bộ các ngành kinh tế

d)

Chỉ chú trọng phát triển các ngành sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

109.

Tại sao Đảng cộng sản Đức là đảng phái đầu tiên bị chính phủ Hitle công khai khủng bố

a)

Đảng cộng sản Đức là chính Đảng lớn nhất ở Đức

b)

Đảng cộng sản Đức kiên quyết đấu tranh chủng chủ nghĩa phát xít

c)

Đảng cộng sản Đức công khai phá hoại chế độ cộng hòa tư sản

d)

Đảng cộng sản Đức liên kết với đảng xã hội dân chủ để chống lại nền cộng hòa vaima

110.

Ý nào không phản ánh đúng những tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 đến năm 1933 đối với nước Đức

a)

Kinh tế suy thoái nghiêm trọng

b)

Hàng triệu người thất nghiệp, sống trong hoàn cảnh túng quẫn, đã cổ

c)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và từng bước lên nắm chính quyền

d)

Chế độ cộng hòa vaima được củng cố, quyền lực của giới tư bản được tăng cường

111.

So với nước Nhật quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Đức có điểm gì khác biệt

a)

Chuyển giao quyền lực từ tay giai cấp tư sản sang thế lực phát xít

b)

Tiến hành thông qua các cuộc chiến tranh xâm lược

c)

Tiến hành thông qua các cuộc cải cách kinh tế

d)

Tiến hành thông qua các cuộc cải cách dân chủ ngủ