NEW
Font size
WorksheetsĐỀ 2 - ÔN TẬP HKI - SINH 12CB
Total questions: 30
Worksheet time: 7mins
Phương pháp nào sau đây tạo ra số lượng lớn cá thể có kiểu gen giống nhau?
Nuôi cấy hạt phấn.
Nhân bản vô tính.
Cho lai hữu tính.
Gây đột biến.
Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa
0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa
Trong kĩ thuật chuyển gen, enzim dùng để cắt phân tử ADN là
restrictaza.
ADN polimeraza.
ARN polimeraza.
ligaza.
Trong kĩ thuật chuyển gen, enzim dùng để nối các phân tử ADN là
restrictaza.
ADN polimeraza.
ARN polimeraza.
ligaza.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
thoái hóa giống.
ưu thế lai.
bất thụ.
siêu trội
Bệnh hoặc hội chứng nào sau đây ở người do sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào?
Bệnh hồng cầu hình liềm.
Hội chứng Đao.
Hội chứng Tơcnơ.
Bệnh ung thư.
Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:
I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
IV. Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
I → III → II.
III → II → I.
III → II → IV.
II → III → IV.
Người mắc hội chứng Đao tế bào có
3 NST số 21.
NST số 21 bị mất đoạn.
3 NST số 18.
3 NST số 13.
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
thực vật và vi sinh vật.
động vật và vi sinh vật.
động vật bậc thấp.
động vật và thực vật.
Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống
lúa.
cà chua.
dưa hấu.
nho.
Phương pháp biến nạp là phương pháp đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận bằng cách:
dùng xung điện kích thích làm co màng sinh chất của tế bào
dùng muối CaCl2 làm dãn màng sinh chất của tế bào.
dùng thực khuẩn Lamda làm thể xâm nhập.
dùng hormon kích thích làm dãn màng sinh chất của tế bào
Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là
liệu pháp gen.
sửa chữa sai hỏng di truyền.
phục hồi gen.
gây hồi biến.
Theo Đacuynh, đối tượng bị tác động trực tiếp của CLTN là
cá thể.
quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái.
Bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X. Bố bị bệnh, mẹ mang gen tiềm ẩn, nếu sinh con trai, khả năng mắc bệnh này bao nhiêu so với tổng số con?
12,5%.
25%.
50%.
75%.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng phôi sinh học.
bằng chứng địa lí sinh học.
bằng chứng sinh học phân tử.
Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Cơ quan tương tự là những cơ quan
có cùng kiểu cấu tạo.
có cấu trúc bên trong giống nhau.
có cùng nguồn gốc.
có cùng chức năng.
Đặc điểm chung của quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN của NST.
đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của ADN polimeraza.
đều diễn ra trên cả hai mạch của gen.
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến.
nguồn gen du nhập.
biến dị tổ hợp.
quá trình giao phối.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là
cơ chế tự nhân đôi của NST trong nguyên phân và giảm phân.
sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong nguyên phân và thụ tinh.
sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit trong giảm phân.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
chúng cách li sinh sản với nhau.
chúng sinh ra con bất thụ.
chúng không cùng môi trường.
chúng có hình thái khác nhau.
Ở người, bệnh mù màu đỏ-xanh lục do một alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ-xanh lục. Theo lý thuyết, người con trai này nhận alen gây bệnh từ ai?
Bố.
Mẹ.
Bà nội.
Ông nội.
Cách li trước hợp tử là
trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho
cách li trước hợp tử.
cách li sau hợp tử.
cách li tập tính.
cách li mùa vụ.
Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là
cách li địa lí.
cách li sinh sản.
cách li sinh thái.
cách li cơ học.
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
Tạo ra giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoạt.
Tạo ra giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa.
Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carôten trong hạt.
Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.
Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ bình thường, có mang gen gây bệnh thì xác suất con của họ bị mắc bệnh này là
1/2.
1/4.
1/6.
1/8.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào làm nghèo vốn gen của quần thể và giảm sự đa dạng di truyền?
(1) Đột biến.
(2) Di-nhập gen.
(3) Chọn lọc tự nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Giao phối không ngẫu nhiên.
(1), (2).
(2), (3).
(3), (4).
(4), (5).
Xét các cặp cơ quan sau:
(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
(3) Gai xương rồng và lá cây lúa.
(4) Cánh bướm và cánh chim.
Có bao nhiêu cặp cơ quan tương đồng?
1
2
3
4
