Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhàn - NBK

Total questions: 15

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của bài thơ Nhàn là ai?

(a)  

2.

Nguyễn Bỉnh Khiêm làm quan dưới triều đại nào?

a)

Nhà Trần

b)

Nhà Hậu Lê

c)

Nhà Mạc

d)

Nhà Nguyễn

3.

Bài thơ "Nhàn" nằm trong tập thơ nào của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Bạch Vân am thi tập

b)

Quốc âm thi tập

c)

Bạch Vân quốc ngữ thi

d)

Bảo kính cảnh giới

4.

Bài thơ "Nhàn" là bài thơ số mấy trong tập thơ?

a)

43

b)

73

c)

49

d)

17

5.

Nguyễn Bỉnh Khiêm được mệnh danh là gì? (chọn nhiều đáp án)

a)

Bạch Vân cư sĩ

b)

Tuyết Giang phu tử

c)

Tam Nguyên Yên Đổ

d)

Trạng Trình

6.

Bài thơ "Nhàn" được viết bằng ngôn ngữ gì?

a)

chữ Quốc ngữ

b)

chữ Hán

c)

chữ Nôm

d)

chữ Hán và Nôm

7.

Bài thơ "Nhàn" được viết bằng thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Ngũ ngôn

d)

Song thất lục bát

8.

Quan niệm "Nhàn" của NBK có nghĩa là gì?

a)

"Nhàn" là nhàn rỗi, không cần làm việc

b)

“Nhàn” là một lối sống hòa hợp với tự nhiên, tự do lựa chọn lối sống của mình, do mình tự lựa chọn, không màng đến danh lợi.

c)

"Nhàn" là tự do hưởng thụ vinh hoa, phú quý trong cuộc đời

9.

"Một mai, một cuốc, một cần câu" - câu thơ này mang ý nghĩa gì?

a)

Những vật dụng yêu thích của NBK.

b)

Những vật dụng NBK cho rằng gần gũi với một vị quan.

c)

Những vật dụng gần gũi, quen thuộc với người nông dân. Từ đó, gợi nên hình ảnh của một người nông dân.

d)

Những vật dụng NBK không bao giờ dùng.

10.

Từ láy "thơ thẩn" cho thấy điều gì ở tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm lúc ở ẩn, vui thú nhàn?

a)

NBK cảm thấy phiền muộn vì phải ở ẩn.

b)

Từ láy “thơ thẩn” thể hiện trạng thái thảnh thơi, tâm thế ung dung điềm nhiên, thanh thản, trạng thái thoải mái không vướng bận, ưu tư, phiền muộn.

c)

Từ láy "thơ thẩn" thể hiện trạng thái cô đơn, bơ vơ của NBK khi về quê ở ẩn, sống cuộc sống của một ẩn sĩ.

d)

Từ láy "thơ thẩn" diễn tả một trạng thái đầy lo âu cho công việc triều chính còn dang dở của một vị quan.

11.

“Nơi vắng vẻ” trong câu "Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ" là một nơi như thế nào?

a)

"Nơi vắng vẻ" là nơi có thị phi, có những đua chen, tranh giành.

b)

"Nơi vắng vẻ" là nơi ít người, yên tĩnh đơn thuần.

c)

"Nơi vắng vẻ" là nơi quan trường, chốn giành giật tư lợi, sang trọng, tấp nập ngựa xe, quyền quý, kẻ hầu người hạ, bon chen, luồn lọt, hãm hại nhau.

d)

“Nơi vắng vẻ” là nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi tâm hồn tìm thấy sự thảnh thơi.

12.

Thức ăn của Nguyễn Bỉnh Khiêm những ngày ở ẩn là gì? (chọn nhiều đáp án)

a)

Măng trúc

b)

Giá

c)

Hạt sen

d)

Rau lang

13.

Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm những ngày ở ẩn, sống "nhàn" là một cuộc sống như thế nào? (chọn nhiều đáp án)

a)

Thức ăn là những món ăn dân dã, quen thuộc: Măng trúc (mùa thu), giá (mùa đông)

b)

Sinh hoạt rất đời thường, tự nhiên, thoải mái, có sự gắn bó, hòa quyện giữa con người với thiên nhiên: Tắm hồ sen (mùa xuân), tắm ao (mùa hạ)

c)

Cuộc sống của thi nhân tuy đạm bạc mà rất thanh cao. Đạm bạc là những thức ăn quê mùa dân dã như măng trúc, giá đỗ, sinh hoạt cũng như mọi người, cũng tắm hồ, tắm ao nhưng cuộc sống này không hề khắc khổ, đạm bạc mà thanh nhã, chan hoà với thiên nhiên.

d)

Cuộc sống tận hưởng vinh hoa, phú quý, an nhàn.

14.

Hai câu cuối, đoạn "cội cây" nhắc đến điển tích về một người, đó là ai? (xem chú thích SGK)

a)

Vũ Hầu Gia Cát Lượng

b)

Thuần Vu Phần uống rượu say, nằm mơ

c)

Vua Đường Nghiêu

d)

Vua Ngu Thuấn

15.

Hai câu thơ cuối: "Rượu đến cội cây, ta sẽ uống/ Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao" có ý nghĩa gì? (Chọn nhiều đáp án)

a)

Sử dụng điển tích giấc mộng đêm hòe của Thuần Vu Phần: Coi phú quý tựa như một giấc chiêm bao

b)

Tránh xa cuộc sống đua chen danh lợi, bụi trần, giữ lấy nhân cách thanh cao

c)

Sống là phải tận hưởng, mơ mộng hết vinh hoa, phú quý trong đời.

d)

Sống giản dị, ung dung, tự tại, hòa hợp với tự nhiên, thanh cao.