wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KÌ 1 K 12 3

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
a)
Mạng lưới dày đặc.
b)
Ít phù sa.
c)
Nhiều nước.
d)
Thủy chế theo mùa.
2.
Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng
a)
núi cao.
b)
đồi núi thấp.
c)
núi trung bình.
d)
đồng bằng ven biển.
3.
Hệ sinh thái nguyên sinh đặc trưng cho vùng khí hậu nóng ẩm ở nước ta là
a)
rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh.
b)
rừng rậm nhiệt đới lá rộng thường xanh.
c)
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
d)
rừng thưa nhiệt đới khô.
4.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất
a)
công nghiệp.
b)
nông nghiệp.
c)
du lịch.
d)
giao thông vận tải.
5.
Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do
a)
gió Tín phong mang mưa tới.
b)
nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.
c)
các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền.
d)
địa hình cao đón gió gây mưa.
6.
Nguyên nhân gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ nước ta là do hoạt động của
a)
gió mùa Đông Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
Tín phong bán cầu Nam.
d)
gió phơn Tây Nam.
7.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả hai miền Nam, Bắc và mưa vào tháng IX cho Trung Bộ là do hoạt động của
a)
gió phơn Tây Nam.
b)
gió tín phong bán cầu Bắc.
c)
gió Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới.
d)
khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.
8.
Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do
a)
góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
b)
góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng kéo dài.
c)
góc nhập xạ lớn và giáp biển Đông rộng lớn
d)
góc nhập xạ lớn và hoạt động của gió mùa.
9.
Quá trình xâm thực xảy ra mạnh mẽ ở những nơi có
a)
địa hình thấp, lượng mưa lớn.
b)
địa hình cao, sườn dốc, lượng mưa lớn.
c)
địa hình cao, lượng mưa nhỏ.
d)
địa hình thấp, lượng mưa nhỏ.
10.
Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của
a)
quá trình xâm thực mạnh mẽ ở vùng đồi núi.
b)
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
c)
sông ngòi nhiều nước.
d)
chế độ nước sông theo mùa.
11.
Nguyên nhân của chế độ nước sông theo mùa là
a)
sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ.
b)
sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn.
c)
60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ.
d)
nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa.
12.
Tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử dụng đất ở nước ta là
a)
bào mòn, rửa trôi đất, làm trơ sỏi đá.
b)
tạo thành địa hình cácxtơ với các hang động ngầm.
c)
bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu.
d)
tích tụ đất đá thành nón phóng vật ở chân núi.
13.
Kiểu hệ sinh thái tiêu biểu của nước ta hiện nay là
a)
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
b)
rừng gió mùa thường xanh.
c)
rừng gió mùa nửa rụng lá.
d)
rừng ngập mặn thường xanh ven biển.
14.
Nguyên nhân của hiện tượng “nồm ẩm” tháng 3 của miền Bắc là
a)
gió mùa Đông Bắc thổi qua Vịnh Bắc Bộ.
b)
gió mùa Tây Nam nóng ẩm.
c)
gió Phơn Tây Nam.
d)
gió Tín Phong Bắc bán cầu.
15.
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa sẽ thay thế cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh khi
a)
khí hậu chuyển từ mùa mưa sang mùa khô.
b)
rừng nguyên sinh bị phá thay bằng rừng thứ sinh.
c)
đất feralit bị biến đổi theo hướng xấu đi.
d)
khí hậu thay đổi theo hướng sa mạc hoá.
16.
Lượng phù sa lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
a)
làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
b)
bồi lắng xuống lòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
c)
bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng sông ở hạ lưu sông vào mùa hạ.
d)
gây cản trở cho việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
17.
“Lũ vào thu đông, tháng 5, 6 có lũ tiểu mãn”. Đó là đặc điểm sông ngòi của miền
a)
Bắc Bộ.
b)
Nam Bộ.
c)
Tây Nguyên.
d)
Trung Bộ.
18.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc mang sắc thái của vùng khí hậu
a)
nhiệt đới gió mùa có một mùa đông lạnh.
b)
cận xích đạo gió mùa.
c)
cận nhiệt đới gió mùa.
d)
ôn đới gió mùa.