wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bai_3_Quocphong2

Total questions: 14

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Câu hỏi 2

Tổ chức có hành vi chôn, lấp, đổ, thải dưới 100 kg chất thải nguy hại trái quy định về bảo vệ

môi trường, trừ các trường hợp hành vi tội phạm về môi trường bị phạt tiền theo mức nào dưới

đây?

a)

A. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

b)

B. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.

c)

C. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.

d)

D. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

2.

Câu hỏi 3

Trong các hành vi sau, hành vi nào có mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

đối với cá nhân?

a)

A. Không lưu trữ chứng từ chất thải nguy hại đã sử dụng; không lưu trữ báo cáo

quản lý chất thải nguy hại và các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động quản

lý chất thải nguy hại theo quy định hoặc không thu gom chất thải nguy hại theo

quy định; để chất thải nguy hại ngoài trời gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

b)

B. Không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại theo quy định; không thực hiện kê

khai chứng từ chất thải nguy hại trực tuyến trên hệ thống thông tin của Tổng cục Môi

trường hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm

quyền.

c)

C. Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chủ nguồn thải trong thời hạn 06

tháng kể từ ngày chấm dứt hoạt động phát sinh chất thải nguy hại.

d)

D. Tất cả các phương án đều đúng.

3.

Câu hỏi 4

Hành vi vi phạm trong hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt nào dưới đây có mức phạt tiền

từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000

đồng đối với tổ chức?

a)

A. Đối với hành vi hệ thống, thiết bị xử lý (kể cả sơ chế, tái chế, đồng xử lý, thu hồi

năng lượng) khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn sinh hoạt không đáp ứng yêu

cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định.

b)

B. Đối với hành vi không lập báo cáo, hồ sơ, tài liệu, nhật ký liên quan đến công tác quản

lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.

c)

C. Đối với hành vi thực hiện không đúng một trong các nội dung trong giấy xác nhận bảo

đảm yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định hoặc phương án xử lý chất thải rắn sinh

hoạt được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

d)

D. Đối với hành vi không có giấy xác nhận đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường hoặc

phương án xử lý chất thải sinh hoạt được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

4.

Câu hỏi 5

Mức phạt tiền đối với tổ chức có hành vi không có báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thu

gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường gửi cơ quan

chức năng theo quy định là bao nhiêu tiền?

a)

A. Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

b)

B. Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

c)

C. 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

d)

D. Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

5.

Câu hỏi 6

Mức phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vứt, thải rác thải sinh hoạt trên vỉa hè, đường phố

hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt trong khu vực đô thị là

bao nhiêu tiền?

a)

A. Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

b)

B. Từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.

c)

C. Từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

d)

D. Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

6.

Câu hỏi 7

Theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người

có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống

thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông mà làm chết người thì sẽ bị xử lý với mức

phạt nào sau đây?

a)

A. Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

b)

B. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến

07 năm.

c)

C. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến

03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

d)

D. Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

7.

Câu hỏi 9

Theo quy định tại Điều 244 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người

nào vi phạm quy định về bảo vệ động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu

tiên bảo vệ hoặc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB hoặc

Phụ lục I Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc

một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm?

a)

A. Tất cả các phương án đều đúng.

b)

B. Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép ngà voi có khối lượng từ 02 kilôgam đến dưới 20 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 50 gam đến dưới 01 kilôgam.

c)

C. Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục loài

nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

d)

D. Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự

sống hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu

tiên bảo vệ.

8.

Câu hỏi 10

Theo quy định tại Điều 243 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người

có hành vi phạm tội hủy hoại rừng nào dưới đây bị xử phạt tiền 50.000.000 đồng đến

500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm?

a)

A. Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2.

b)

B. Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2.

c)

C. Tất cả các phương án đều đúng.

d)

D. Rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 7.000 m2.

9.

Câu hỏi 11

254. Theo quy định tại Điều 245 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì

người có hành vi vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên mà gây thiệt hại về tài

sản 200.000.000 đồng trở lên thì bị xử lý với mức phạt nào sau đây?

a)

A. Phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

b)

B. Tất cả các phương án đưa ra đều đúng.

c)

C. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

d)

D. Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

10.

Câu hỏi 12

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 không quy định nguyên tắc bảo vệ môi trường nào dưới

đây?

a)

A. Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức hộ gia đình và

cá nhân.

b)

B. Bảo vệ môi trường không dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu

chất thải.

c)

C. Bảo vệ môi trường quốc gia gắn liền với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu; bảo

vệ môi trường bảo đảm không phương hại chủ quyền, an ninh quốc gia.

d)

D. Bảo vệ môi trường gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an ninh xã hội, bảo đảm quyền

trẻ em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí

hậu để bảo đảm quyền mọi người được sống trong môi trường trong lành.

11.

Câu hỏi 13

Thành phần môi trường và chất phát thải cần được quan trắc môi trường gồm?

a)

A. Môi trường không khí gồm không khí trong nhà, không khí ngoài trời.

b)

B. Môi trường nước gồm nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước biển.

c)

C. Tất cả các phương án đều đúng.

d)

D. Tiếng ồn, độ rung, bức xạ, ánh sáng; Môi trường đất, trầm tích; Phóng xạ; Nước thải,

khí thải, chất thải rắn; Hóa chất nguy hại phát thải và tích tụ trong môi trường; Đa dạng

sinh học.

12.

Câu hỏi 14

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, hệ thống quan trắc môi trường gồm?

a)

A. Chỉ quan trắc môi trường tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

b)

B. Tất cả các phương án đều đúng.

c)

C. Chỉ quan trắc môi trường cấp tỉnh.

d)

D. Quan trắc môi trường quốc gia, môi trường cấp tỉnh, môi trường tại cơ sở sản

xuất, kinh doanh, dịch vụ.

13.

Câu hỏi 15

Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì khái niệm “Môi trường”được hiểu theo nghĩa nào

sau đây?

a)

A. Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối

với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

b)

B. Môi trường là các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh

hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

c)

C. Môi trường là các yếu tố tự nhiên bao quanh con người có ảnh hưởng đến sự tồn tại của

con người.

d)

D. Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất như đất, nước, không khí ảnh hưởng đến đời

sống, sự tồn tại và phát triển của con người.

14.

Câu hỏi 16

Trong sản xuất nông nghiệp người sản xuất phải thực hiện bảo vệ môi trường trong trường hợp

nào dưới đây?

a)

A. Xác vật nuôi bị chết do dịch bệnh phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải

nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.

b)

B. Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải

thực hiện quy định về bảo vệ môi trường.

c)

C. Phân bón, sản phẩm xử lý môi trường chăn nuôi đã hết hạn sử dụng; dụng cụ, bao bì

đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y sau khi sử dụng phải được xử lý theo

quy định về quản lý chất thải.

d)

D. Tất cả các phương án đều đúng.