Font size
WorksheetsAnkane
Total questions: 15
Worksheet time: 25mins
Định nghĩa nào sau đây là đúng về hiđrocacbon no?
A. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon có chứa liên kết đơn trong phân tử.
B. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có một liên kết đơn trong phân tử.
C. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
D. Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ có chứa liên kết pi trong phân tử.
Trong những hợp chất sau, chất nào là ankan?
1. C2H2
2.C2H6
3.C5H10
4.C6H14
5. C2H5
Kết luận nào sau đây là không đúng ?
A. Hiđrocacbon no là hiđrocacbon trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
B. Ankan có đồng phân mạch cacbon.
C. Những hợp chất trong phân tử chỉ có hai nguyên tố cacbon và hiđro là hiđrocacbon no.
D. Ankan là hiđrocacbon no mạch cacbon không vòng.
Công thức phân tử tổng quát của ankan là:
A. CnH2n+2
B. CnH2n
C. CnH2n-1
D. CnH2n+1
Cho các phát biểu sau:
1.Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các ankan tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
2. Các ankan không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
3.Khi bị cháy xăng dầu thì dùng nước để dập.
4.Xăng dầu phải được chứa trong các bình chứa chuyên dụng và phải bảo quản ở những kho riêng.
5.Các chi tiết máy hoặc đồ dùng bị bẩn dầu mỡ người ta thường dùng xăng hoặc dầu hỏa để lau rửa.
6.Các tàu chở dầu khi bị tai nạn thường gây ra thảm họa cho một vùng biển rất rộng.
7.Phân tử hợp chất hữu cơ đều có chứa các nguyên tố cacbon, có thể có hiđro và một số nguyên tố khác
8. . Hợp chất của cacbon là hợp chất hữu cơ.
9.Liên kết hoá học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
Số phát biểu ĐÚNG là:
A.1,2,3,6,8
B.2,4,6,8,9
C.2,3,4,5,6,7
D.1,2,4,5,6,7,9
Hợp chất 2,3-đimetylbutan và 2,2-đimetylbutan là hai chất
(a)
A có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-CH3
Tên của A theo danh pháp IUPAC là:
A. 3,4-đimetylpentan.
B. 2-etyl-3-metylbutan.
C. 2,3-đimetylpentan.
D. 2-isopropylbutan.
A. 2 – etyl – 2 – metyl – 4,5 – đipropylhexan
B.3,3 – đimetyl – 4,5 – đipropylhepan
C. 3,3,6 – trimetyl – 5 – propylnonan
D.3,3,6 – trimetyl – 6 – propylnonan
Một ankan A có tỉ khối hơi so với heli bằng 21,5. A có công thức phân tử
A. C6H14
B. C3H8
C. C5H12
D. C4H10
Các ankan tham gia những phản ứng nào dưới đây:
1. Phản ứng cháy
2. Phản ứng phân huỷ
3. Phản ứng thế
4. Phản ứng cracking
5. Phản ứng cộng
6. Phản ứng trùng hợp
7. Phản ứng trùng ngưng
8. Phản ứng đềhiđro hoá
A.1, 2, 3, 5, 8
B.1, 3, 5, 7, 8
C.1, 2, 3, 4, 8
D.1, 2, 3, 4, 5
Cho 5,6 lít ankan thể tích đo ở 27,3oC và 2,2 atm tác dụng hết với clo ngoài ánh sáng thu được một dẫn xuất clo duy nhất có khối lượng 49,5 gam. Công thức phân tử của ankan là:
A. C4H10
B. C3H8
C. CH4
D. C2H6
Nếu có hỗn hợp gồm các ankan nói trên thì có thể tách riêng từng ankan bằng cách nào dưới đây:
A. Chưng cất lôi cuốn hơi nước
B. Chưng cất thường
C. Chưng cất phân đoạn
D. Chưng cất áp suất thấp
Khi đốt cháy hoàn toàn ankan no mạch hở thì:
A.nCO2 = nH2O
B. nCO2 > nH2O
C.nCO2 < nH2O
D.Không thể xác định được
Các cách dưới đây cách nào thu được ankan sau phản ứng?
1. Cracking ankan
2. Thủy phân CaC2
3. Thủy phân Al4C3
4. C2H5COONa + NaOH với xúc tác CaO, đun nóng
Hợp chất sau khi phản ứng với Cl2 ( tỉ lệ 1:1) thu được tối đa mấy sản phẩm monoclo
CH3 - CH(CH3) - CH2 - CH2 - CH3
A.3
B.4
C.5
D.6
