NEW
Font size
WorksheetsSỰ ĐIỆN LI + NITO-PHOTPHO
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Phương trình nào sau đây là phương trình điện li đúng
H2SO4 -> 2H+ + SO4
HNO3 -> H+ + NO3-.
FeCl3 -> Fe3+ + Cl3-.
CH3COOH -> CH3COO- + H+.
Vai trò của nước trong quá trình điện li là
Nước là dung môi hoà tan các chất.
Nước là dung môi phân cực
Nước là chất tham gia phản ứng.
Nước là môi trường phản ứng trao đổi ion.
Dung dịch MgSO4, MgCl2 trong nước sẽ phân li thành những ion nào sau đây
Mg2+, SO42-, Cl-.
Mg+, SO4-, Cl-.
Mg2+, SO42-, Cl2-.
Mg3+, SO42-, Cl- .
Cho các nhận định sau:
(a) Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch.
(b) Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước.
(c) Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc tại trạng thái nóng chảy.
(d) Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li.
Số nhận định đúng là:
1
2
3
4
Muối trung hoà là
Muối không còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+.
Muối có khả năng phản ứng với axit và bazơ.
Muối không còn hiđro trong phân tử.
Muối mà dung dịch có pH = 7.
Dãy chất gồm các axit mạnh
H2S , HCl, CH3COOH.
H2SO4, HNO3, HCl.
HClO, HF, CH3COOH.
H2SO4, HF, HNO3.
Dãy gồm các bazo yếu
Fe(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2, Cu(OH)2
KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
KOH, Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)2.
Ca(OH)2, Fe(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2
Dung dịch có [OH-]= 10-2M sẽ có
pH < 7, môi trường kiềm
pH > 7, môi trường kiềm.
[H+] > 10-7, môi trường axit.
[H+] = 10-7, môi trường trung tính.
Công thức tính pH la
pH = - log [H+].
pH = +10 log [H+].
pH = log [H+].
pH = - log [OH-].
Phát biều không đúng là
Môi trường kiềm có pH < 7.
Môi trường axit có pH < 7.
Môi trường kiềm có pH > 7.
Môi trường trung tính có pH = 7.
Cho các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau đây : H2SO4 ; Ca(OH)2 ; BaCl2 ; HCl ; NaCl ; Thuốc thử duy nhất có thể nhận biết được các dung dịch trên là
quỳ tím.
BaCl2.
AgNO3.
dd NaOH.
Ion H+ khi tác dụng với ion nào dưới đây sẽ tạo thành nước
CH3COO-.
OH-.
SO42-.
CO32-.
Ion OH- khi tác dụng với ion nào dưới đây sẽ cho kết tủa?
Ba2+.
Cu2+.
K+.
Na+.
Phản ứng hóa học nào dưới đây là phản ứng trao đổi ion?
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2.
Zn + CuSO4 -> Cu + FeSO4.
H2 + Cl2 -> 2HCl.
NaOH + HCl -> NaCl + H2O.
Phản ứng hóa học nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion?
Pb(OH)2 + NaOH.
Al + CuSO4.
BaCl2 + H2SO4.
AgNO3 + NaCl.
Cho phản ứng ion thu gọn H+ + OH- →H2O. Phản ứng xảy ra được là vì
Sản phẩm sau phản ứng có chất điện li yếu.
Sản phẩm sau phản ứng có chất tan.
Sản phẩm sau phản ứng có chất khí.
Sản phẩm sau phản ứng có chất kết tủA
Các ion nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch
Na+, NO3-, Mg2+, Cl-.
Fe3+, NO3-, Mg2+, Cl-.
H+, NH4+, SO42-, Cl-.
NH4+, OH-, Fe3+, Cl-.
Dãy gồm các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch
Na+, Ca2+, CO32-, NO3-.
K+, Ag+, OH-, NO3-.
NH4+, Na+, OH-, HCO3-.
Mg2+, Ba2+, NO3-, Cl-.
Phương trình ion rút gọn Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2 tương ứng với phản ứng nào sau đây?
Cu(OH)2 + HCl.
CuSO4 + H2S.
CuCl2 + NaOH.
CuO + HCl.
Cho phương trình phản ứng FeSO4 + ? Na2SO4 + ?. Các chất thích hợp lần lượt là
NaOH và Fe(OH)2.
KOH và Fe(OH)2.
NaOH và Fe(OH)3.
KOH và Fe(OH)3.
Trong các cặp chất nào sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch ?
AlCl3 và Na2CO3.
HNO3 và NaHCO3.
NaCl và AgNO3.
Na2CO3 và KOH.
Có bốn lọ đựng bốn dung dịch mất nhãn là : AlCl3, NaNO3, K2SO4, NH4NO3. Chỉ dùng một chất nào dưới đây để nhận biết 4 dung dịch trên ?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch H2SO4.
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch Ba(OH)2.
Phương trình ion thu gọn: H+ + OH− → H2O biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào sau đây?
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl.
3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O.
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.
HCl + KOH → KCl + H2O.
Trong các phản ứng sau:
(1) NaOH + HNO3 (2) NaOH + H2SO4 (3) NaOH + NaHCO3
(4) Mg(OH)2 + HNO3 (5) Fe(OH)2 + HCl (6) Ba(OH)2 + HNO3
Số phản ứng có phương trình ion thu gọn: H+ + OH- H2O là
2
3
4
5
Phương trình ion thu gọn của phản ứng Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O là
CO32- + 2H+ -> CO2 + H2O .
Na2CO3 + 2H+ -> 2Na+ + CO2 + H2O .
2Na+ + CO32- -> 2H+ 2Na+ + CO2 + H2O.
Na2CO3 + 2H+ -> CO2 + H2O.
Dãy gồm những ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch
Ag+, Ba2+, Br-, PO43-.
Ca2+, NH4+, Cl-, OH-.
Cu2+, Al3+, OH-, NO3-.
K+, Mg2+, Cl-, NO3-.
Khí Nitơ tương đối trơ ở t0 thường là do:
Nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ
Nguyên tử Nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm Nitơ .
Trong phân tử N2 ,mỗi nguyên tử Nitơ còn một cặp e chưa tham gia tạo liên kết.
Trong phân tử N2 có liên kết ba bền.
rong công nghiệp, N2 được tạo ra bằng cách nào sau đây.
Nhiệt phân muối NH4NO3 đến khối lượng không đổi .
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Đung dung dịch NaNO2 và dung dịch NH4Cl bão hòa
Đun nóng kl Mg với dd HNO3 loãng.
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
Li.
Mg.
O2.
H2.
Chọn muối khi nhiệt phân tạo thành khí N2.
NH4HCO3.
NH4NO2.
NH4Cl.
NH4NO3.
Chất nào sau đây làm khô khí NH3
CaO bột.
HNO3đ.
H2SO4 đ.
P2O5.
Vai trò của NH3 trong phản ứng
4 NH3 + 5 O2 xt,t0 --> 4 NO +6 H2O là
Bazơ
Axit
Chất khử
Chất oxi hóa
Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặ Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu tím
khói màu vàng.
khói màu nâu.
khói màu trắng.
Axit HNO3 khi tác dụng với kim loại thì không cho ra chất nào sau đây?
NH4NO3.
NO2.
NO.
H2.
Cho các phát biểu sau:
1, Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có số oxi hoá +5
2, để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước ta dẫn khí qua bình đựng vôi sống (CaO)
3, HNO3 tinh khiết là chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm
4, dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do bị phân phân hủy một phần giải phóng NO2 và tan trong dung dịch.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chỉ dùng dung dịch NH3 có thể nhận biết đượcdãy chất nào sau đây?
ZnCl2, MgCl2, KCl
CuCl2, Ba(NO3)2, (NH4)2SO4
AlCl3, MgCl2, NaCl
HCl, H2SO4, Na2SO4
Cho các dung dịch (NH4)2SO4, NH4Cl và dung dịch NH3 loãng. Thuốc thử để nhận biết các dung dịch trên là
Dung dịch HCl loãnG
Dung dịch Ba(OH)2.
Dung dịch H2SO4 loãng
Dung dịch MgCl2
Cho các chất CuO, Fe, Fe(OH)3, CaCO3 . Số chất tan trong dung dịch HNO3 loãng là
1
2
3
4
Tìm phát biểu đúng
NH3 là chất Oxi hóa mạnh
NH3 có tính khử mạnh, tính Oxi hóa yếu
NH3 có tính Oxi hóa mạnh, tính khử yếu
NH3 là chất khử mạnh
Tìm phản ứng viết đúng
3Fe + 8HNO3 loãng -> 3Fe(NO3)2 + 2NO + 4H2O
5Cu + 12HNO3 đặc-> 5Cu(NO3)2 + H2
Fe + 6HNO3 đặc-> Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
FeO + 2HNO3 loãng -> Fe(NO3)2 + H2O
Cho hổn hợp C và S vào dung dịch HNO3 đặc thu được hổn hợp khí X và dung dịch Y. Thành phần của X là
SO2 và NO2
CO2 và NO2
SO2 và CO2
CO2 và SO2
sản phẩm của phản ứng nhiệt phân Cu(NO3)2 là
CuO, NO và O2
CuO, NO2 và O2
Cu(NO2)2 và O2
Cu(NO3)2, NO2 và O2
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân KNO3 là
K2O, NO2 và O2
K, NO2, O2
KNO2 và O2
KNO2, NO2 và O2
Sản phẩm của phản ứng nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 là
Ag2O, NO2, O2
Ag2O, NO, O2
Ag, NO2, O2
Ag, NO, O2
Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là
chất oxi hoá.
chất xúc tác
môi trường.
chất khử.
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2,dung dịch HNO3đặc nguội. Kim loại M:
Zn.
Fe.
Al
Ag.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
5
6
7
8
Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là:
8
9
10
11
cho phương trình phản ứng: a Al + b HNO3 -> c Al(NO3)3 + d NO + e H2O. Tỉ lệ a: b là
1: 4
1: 3
2: 5
2: 3
cho phản ứng: FeO + HNO3 -> Fe(NO3)3 + NO + H2O. Trong phương trình phản ứng trên, hệ số của HNO3 là
4
6
8
10
Thuốc thử dùng để nhận biết ba axit đặc nguội HNO3, H2SO4, HCl đựng trong ba lọ mất nhãn
Cu
Al
Fe
CuO
Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là:
8
9
10
11
Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tố nitơ có khả năng vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính Oxi hóa khi tham gia phản ứng?
NH3, N2O5, N2.
N2, NO, N2O5 .
NH3, NO, HNO3.
NO2, N2, NO.
Cho nhôm vào dung dịch HNO3 loãng, Al tan hết nhưng không có khí sinh ra. Tỉ lệ mol của Al và HNO3 là:
1: 2.
1: 1.
4: 15.
8: 19.
Trong dd NH3 là một bazơ yếu vì
Amoniac tan nhiều trong H2O.
Khi tan trong H2O , NH3 kết hợp với H2O tạo ra các ion NH4+ và OH-
Phân tử NH3 là phân tử có cực.
Khi tan trong H2O , chỉ một phần nhỏ các phân tử NH3 kết hợp với ion H+ của H2O tạo ra các ion NH4+ và OH-.
Đốt cháy hổn hợp gồm 6,72 lít khí Oxi và 7 lít khí amoniac ( đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Sau phản ứng thu được nhóm các chất là:
Khí Oxi, khí nitơ và nước
Khí nitơ oxit và nước
Khí nitơ và nước
Để nhậN biết ion PO43- người ta sử dụng thuốc thử là
AgNO3.
KOH.
Qùy tím.
NaOH.
Axit photphoric và Axit nitric cùng có phản ứng với nhóm các chất nào sau đây?
NaCl, KOH, Na2CO3, NH3
KOH, K2O, NH3, Na2CO3
CuCl2, KOH, Na2CO3, NH3
MgO, KOH, CuSO4, NH3
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng phầm trăm của
K2O.
KCl.
K
K+
Phân lân được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm
PO4
P2O5.
H3PO4.
P.
Công thức của phân urê là
(NH2)2CO.
(NH4)2CO3
(NH2)2CO3.
NH2CO.
Sau mùa gặt cuối trong năm, nông dân sẽ đốt cháy rơm rạ trên đòng nhằm mục đích:
Tạo thêm phân đạm cho đất.
Tạo thêm phân lân cho đất.
Tạo thêm phân vi lượng cho đất.
Tạo thêm phân Kali cho đất.
Các số oxi hoá có thể có của N là
–3; +3; +5; 0.
–3; +3; +5.
+3; +5; 0.
–3; 0; +1; +2 ;+3; +4; +5.
