Worksheets2021_01_11_REVIEW_MICRO_25Q
Total questions: 25
Worksheet time: 16mins
Kinh tế học nghiên cứu làm thế nào để
Chúng ta chọn lựa được việc sử dụng
các nguồn lực vô hạn.
Các nguồn lực khan hiếm được sử dụng để thỏa mãn những nhu cầu vô hạn.
Các nguồn lực vô hạn được sử dụng để thỏa mãn những nhu cầu vô hạn
Một xã hội không phải lựa chọn
Cầu có quan hệ đồng biến với thu nhập khi:
Các hàng hóa là hàng thông thường.
Các hàng hóa là hàng thứ cấp.
Các hàng hóa là hàng bổ sung.
Các hàng hóa là hàng thay thế.
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:
Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2010 – 2015 ở Việt Nam khoảng 3%.
Giá vàng ở Việt Nam trung bình cao hơn giá vàng thế giới khoảng 1 triệu 1 lượng.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 6,5% mỗi năm trong giai đoạn 2012 - 2016.
Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc?
Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2017 là 6,6%.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2017 là 3,53%.
Phải có hiệu thuốc mễn phí phục vụ người già và trẻ em.
giá dầu Thế giới cuối năm 2017 là 60USD/thùng, tăng 12% so với năm 2016.
Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa hai hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả.
Đường giới hạn khả năng sản xuất.
Đường cầu.
Đường đẳng lượng.
Đường đẳng phí.
Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc kinh tế học chuẩn tắc?
Tỷ giá USD/VND tăng khiến cho giá hàng hóa nhập khẩu trong nước gia tăng theo.
Tác hại của việc sản xuất, vận chuyển và sử dụng ma túy.
Tại sao nền kinh tế nằm trong lạm phát cao vào 2 năm 2007 và 2008?
Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường ở mức độ nào?
Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, khiến cho mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:
Kinh tế vi mô, thực chứng
Kinh tế vi mô, chuẩn tắc.
Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô, thực chứng
Trong những loại thị trường sau, loại nào thuộc về thị trường yếu tố sản xuất
Thị trường đất đai, thị trường vốn.
Thị trường đất đai, thị trường vốn và thị trường lao động.
Thị trường vốn, thị trường lao động.
Thị trường lao động, thị trường đất đai
Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế vi mô phải giải quyết là:
Thị trường.
Tiền.
Sự khan hiếm.
Cơ chế giá
Thị trường nào sau đây không phải là một trong ba thị trường chính?
Thị trường hàng hóa
Thị trường vốn
Thị trường lao động
Thị trường chung Châu Âu
Nghiên cứu hành vi của cả nền kinh tế, đặc biệt là các yếu tố như thất nghiệp và lạm phát đó là
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô
Kinh tế chuẩn tắc
Kinh tế thực chứng
Phải thực hiện sự lựa chọn vì
Con người biết thực hiện sự lựa chọn
Các biến kinh tế có tương quan với nhau
Tài nguyên khan hiếm
Nhà nước bắt buộc
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị
Xã hội phải hy sinh những lượng ngày càng tăng của hàng hóa này để đạt được thêm những lượng bằng nhau của hàng hóa khác.
Chính phủ chi quá nhiều gây ra lạm phát
Công đoàn đẩy mức tiền công danh nghĩa lên
Sự phân bổ các tài nguyên cho các mục đích sử dụng khác nhau.
Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là:
Nhà nước quản lý ngân sách
Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế
Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội
Nhà nước không có vai trò quản lý nào cả.
Tăng cung hàng hóa X ở một mức gia xác định nào đó có thể do
Giảm giá của yếu tố sản xuất
Tăng giá của yếu tố sản xuất
Tăng giá của các hàng hóa khác
Thị hiếu của người tiêu dùng đối với X giảm
Lượng cầu về hàng hóa cuối năm tăng là do
Giá của hàng hóa đó tăng
Chính phủ tăng thuế nhập khẩu
Cuối năm có nhiều đợt giảm giá lớn của các cửa hàng
Hàng hóa thay thế có sự giảm giá
Nếu đường cầu P = 100 – 4Q và cung là P = 40 + 2Q thì giá và sản lượng cân bằng sẽ là:
P = 10; Q = 6
P = 60; Q = 10
P = 5; Q = 20
P = 20; Q = 5
Phát biểu nào đúng với kết quả |EP| < 1
Cầu co giãn mạnh theo giá
Cầu không co giãn
Cầu kém co giãn theo giá
Cầu hoàn toàn co giãn theo giá
Đồ thị nào đúng với trường hợp: |EP| < 1
Đồ thị này đúng với phát biểu nào
Cầu hoàn toàn co giãn theo giá
Cầu không co giãn theo giá
Cầu ít co giãn theo giá
Cầu co giãn nhiều theo giá.
Nếu giá sản phẩm X tăng lên, các điều kiện khác không thay đổi thì:
Sản phẩm tăng lên.
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm xuống
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên
Phần chi tiêu sản phẩm X tăng lên
Độ co giãn của cầu theo giá của mặt hàng máy lạnh là (-2), có nghĩa là
Giá tăng 10%, lượng cầu tăng 20%.
Giá tăng 10%, lượng cầu giảm 20%.
Giá giảm 20%, lượng cầu tăng 10%.
Giá giảm 10%, lượng cầu giảm 20%
Trong trường hợp nào đường cung của nước ngọt Coca dời sang phải
Thu nhập người tiêu dùng giảm
Giá nguyên liệu tăng
Giá của Pepsi tăng
Tủ lạnh được sản xuất ra nhiều
Quy luật cung chỉ ra rằng: Nếu các yếu tố khác không đổi thì
Sự gia tăng cầu trực tiếp dẫn đến sự gia tăng của cung
Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn với mức giá cao hơn.
Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng ít hơn với mức giá cao hơn
Có mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa cung và giá cả.
Quy luật cầu chỉ ra rằng: Nếu các yếu tố khác không đổi thì
Giữa lượng cầu hàng hóa này và giá hàng hóa thay thế có mối liên hệ với nhau
Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ đồng biến
Giữa lượng cầu hàng hóa với giá của nó có quan hệ nghịch biến
Giữa lượng cầu và hàng hóa và sở thích có quan hệ đồng biến.
