wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề hidrocacbon không no - P1

Total questions: 15

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Loại hợp chất nào sau đây không phải là hidrocacbon không no?

a)

Anken.

b)

Ankađien.

c)

Ankin.

d)

Ankan.

2.

Công thức tổng quát của anken là

a)

CnH2n-2 (n ≥ 3).

b)

CnH2n (n ≥ 2).

c)

CnH2n-2 (n ≥ 2).

d)

CnH2n+2 (n ≥ 1).

3.

Chất có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH2-C≡CH thuộc dãy đồng đẳng

a)

anken.

b)

ankađien.

c)

ankin.

d)

ankan.

4.

Công thức phân tử của propin là

a)

C3H6.

b)

C3H4.

c)

C4H6.

d)

C4H8.

5.

Tên thông thường của CH2=CH–CH3

a)

propilen.

b)

propen.

c)

propin.

d)

metylaxetilen.

6.

Chất X có công thức CH3–CH(CH3)–CH=CH2. Tên thay thế của X là

a)

2-metylbut-3-en.

b)

3-metylbut-1-in.

c)

3-metylbut-1-en.

d)

2-metylbut-3-in.

7.

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

a)

CH2=CH–CH2–CH3.

b)

CH3–CH=C(CH3)2.

c)

CH3–CH=CH–CH2–CH3.

d)

CH2=CH–CH3.

8.

Ankađien Z có tên thay thế: 2-metylpenta-1,3-đien. Vậy CTCT của Z là

a)

CH2=C(CH3)-CH2-CH=CH2.

b)

CH2=C(CH3)-CH=CH-CH3.

c)

CH2=C=C(CH3)-CH2-CH3.

d)

CH2=CH-CH(CH3)-CH=CH2.

9.

Chất CH≡C-CH(CH3)2 có tên gọi là

a)

2-metylbut-3-in.

b)

isopropyl axetilen.

c)

3-metylbut-1-in.

d)

3,3-đimetylpropin.

10.

CH2=C(CH3)–CH=CH2 có tên gọi thay thế là

a)

isopren.

b)

buta-1,3-đien.

c)

đivinyl.

d)

2-metylbuta-1,3-đien.

11.

Tên thông thường của hợp chất có công thức: CH3–C≡C–CH3

a)

đimetyl axetilen.

b)

but–2–in.

c)

etyl axetilen.

d)

but–1–in.

12.

Ứng dụng nào sau đây không phải của axetilen?

a)

Đèn xì để hàn, cắt kim loại.

b)

Sản xuất PVC.

c)

Sản xuất axit hữu cơ.

d)

Sản xuất cao su isopren.

13.

Chọn phát biểu đúng

a)

Công thức tổng quát của ankađien là CnH2n+2 (n ≥ 2).

b)

Các anken, ankin có số C từ 2-5 đều là chất khí ở nhiệt độ thường.

c)

Các hidrocacbon không no đều không tan trong nước.

d)

Anken hay parafin là những hidrocacbon không no, mạch hở, có 1 liên đôi đôi C = C trong phân tử.

14.

Cho những phát biểu sau:

(1). Ankin là những hidrocacbon có liên kết ba trong phân tử.

(2). Đối với các anken và ankin có số C nhỏ hơn 13 thì với cùng số C, ankin có nhiệt độ sôi cao hơn anken.

(3). Các ankin ít tan trong nước.

(4). Ankin không có đồng phân hình học.

(5) Liên kết ba gồm một liên kết π và 2 liên kết σ.

(6). Nhiệt độ sôi của ankin tăng dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử.

Số phát biểu đúng là

a)

4.

b)

3.

c)

6.

d)

5.

15.

Chọn phát biểu không đúng

a)

Etilen, propilen được dùng để tổng hợp các polime có nhiều ứng dụng.

b)

Cao su buna được dùng làm lốp xe.

c)

Các anken đều nhẹ hơn nước.

d)

Ankin với số nguyên tử cacbon trong phân tử n = 14 có công thức phân tử là C14H30.