wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔNG ĐỒ

Total questions: 33

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Nghĩa của từ "ông Đồ" trong bài thơ ông "ông Đồ" của Vũ Đình Liên là:

a)

Người dạy học nói chung.

b)

Người dạy học chữ Nho xưa.

c)

Người chuyên viết câu đối bằng chữ nho.

d)

Người viết chữ nho đẹp, chuẩn mực.

2.

Hình ảnh nào lặp lại trong khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ "ông Đồ"?

a)

Lá vàng.

b)

Hoa đào.

c)

Mực tàu.

d)

Giấy đỏ.

3.

Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì?

a)

Nghệ thuật viết thư pháp.

b)

Nghệ thuật vẽ tranh.

c)

Nghệ thuật viết văn bản.

d)

Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bút.

4.

Trong bài thơ, hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào?

a)

Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến.

b)

Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học.

c)

Khi phố phường tấp nập, đông đúc.

d)

Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ.

5.

Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa rồng bay” nói lên điều gì?

a)

Ông đồ rất tài hoa

b)

Ông đồ viết văn rất hay.

c)

Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp.

d)

Ông đồ có nét chữ bình thường.

6.

Câu thơ nào dưới đây thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ?

a)

Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua đường không ai hay.

b)

Năm nay đào lại nở - không thấy ông đồ xưa.

c)

Bao nhiêu người thuê viết – tấm tắc ngợi khen tài.

d)

Nhưng mỗi năm mỗi vắng – người thuê viết nay đâu.

7.

Bài thơ “Ông đồ” viết theo thể thơ gì?

a)

Lục bát.

b)

Song thất lục bát.

c)

Ngũ ngôn.

d)

Thất ngôn bát cú.

8.

Những ông đồ trong xã hội cũ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời khi nào?

a)

Đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc.

b)

Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích.

c)

Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ.

d)

Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổ biến trong nhân dân.

9.

Nét đẹp văn hóa trong những ngày tết được Vũ Đình Liên nhắc đến trong bài là gì?

a)

Xin chữ, mua chữ

b)

Treo tranh

c)

Treo câu đối vào ngày Tết

d)

Chơi xuân

10.

Câu thơ :" Bao nhiêu người thuê viết/ Tấm tắc ngợi khen tài" gắn với ông đồ ở thời điểm nào?

a)

thời kì chữ Hán còn hưng thịnh

b)

ông đồ trong quá khứ

c)

ông đồ thời rự rỡ huy hoàng

d)

Tất cả các ý trên

11.

Câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

12.

"Người muôn năm cũ" trong câu "những người muôn năm cũ" là những ai?

a)

ông đồ

b)

tầng lớp những nhà Nho

c)

Những người trong quá khứ

d)

Thế hệ những ông đồ, nhà Nho làm nên sự rực rỡ của nền Hán học

13.

Câu thơ "Hồn ở đâu bây giờ?" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Câu hỏi tu từ

14.

Những vật dụng nào thường gắn với ông đồ?

a)

bút, nghiên, mực, giấy

b)

bút, nghiên, mực, áo the, khăn xếp

c)

Bút, nghiên, mực, câu đối

d)

bút lông, mực tàu, giấy đỏ, nghiên

15.

Ai là tác giả bài thơ "Ông đồ"?

a)

Vũ Tú Nam

b)

Vũ Quần Phương

c)

Vũ Trọng Phụng

d)

Vũ Đình Liên

16.

Nhận xét nào đúng nhất về thơ ca của Vũ Đình Liên?

a)

Thơ ông thường mang nặng nỗi lòng thương người.

b)

Thơ ông thường mang nặng nỗi buồn và tình yêu quê hương thắm thiết.

c)

Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ.

d)

Thơ ông mang nặng nỗi sầu nhân thế.

17.

Phương thức biểu đạt của bài thơ "Ông đồ" là :

a)

Biểu cảm kết hợp với tự sự

b)

Miêu tả kết hợp với tự sự.

c)

Tự sự kết hợp với miêu tả

d)

Biểu cảm kết hợp với miêu tả, tự sự.

18.

Hình ảnh ông đồ xuất hiện gắn liền với thời điểm "mỗi năm hoa đào nở". Điều này có ý nghĩa như thế nào?

a)

Hoa đào là tín hiệu của mùa xuân và tết cổ truyền của dân tộc.

b)

Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp vui, hạnh phúc của mọi người.

c)

Ông đồ xuất hiện giữa thời điểm cuối cùng của năm.

d)

Hoa đào là tín hiệu của mùa thu dịu hiền.

19.

Sự lặp lại của thời gian "mỗi năm hoa đào nở" , và con người "lại thấy ông đồ già", với hành động "bày mực tàu giấy đỏ" có ý nghĩa gì?

a)

Miêu tả sự xuất hiện điều đặn, hòa hợp với cảnh sắc ngày tết.

b)

Miêu tả sự hài hòa của mùa xuân với hình ảnh ông đồ viết chữ nho.

c)

Miêu tả sự tuần hoàn của thời gian và báo hiệu một năm học nữa lại đến

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

20.

Nội dung của đoạn thơ thứ hai là gì?

a)

Miêu tả cảnh ông đồ bày mực tàu giấy đỏ bên lề đường để bán chữ

b)

Miêu tả cảnh ông đồ viết chữ giữa sự quý trọng và mến mộ của mọi người.

c)

Miêu tả cảnh ông đồ ngồi bên đường không ai hay.

d)

Tất cả các ý trên đều sai.

21.

Tài năng của ông đồ được gợi tả qua các chi tiết thơ nào?

a)

Bày mực tàu giấy đỏ

Bên phố đông người qua.

b)

Hoa tay thảo những nét

Như phượng múa rồng bay.

c)

Tấm tắc ngợi khen tài

d)

Tất cả các ý trên đều sai.

22.

Hai câu thơ "Hoa tay thảo những nét- Như phượng múa rồng bay" sử dụng nghệ thuật gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hóa dụ

23.

Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ: "Hoa tay thảo những nét-Như phượng múa rồng bay" là gì?

a)

Gợi nét chữ uốn lượn, bay bổng

b)

Gợi nét chữ đẹp mang vẻ đẹp phóng khoáng, bay bổng, sinh động và cao quý

c)

Gợi nét chữ đẹp

d)

Gợi nét chữ sinh động và cao quý.

24.

Qua khổ thơ thứ 2 em hình dung cuộc sống mà ông đồ được hưởng là cuộc sống như thế nào?

a)

Cuộc sống bất hạnh

b)

Cuộc sống hạnh phúc

c)

Cuộc sông có niềm vui và hạnh phúc

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

25.

Ý chính của khổ thơ thứ ba là gì?

a)

Giới thiệu ông đồ.

b)

Ông đồ viết chữ.

c)

Ông đồ bị hoàn toàn lãng quên.

d)

Nỗi buồn ông đồ thời vắng khách.

26.

Hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu" trong bài thơ "Ông đồ" sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

27.

Tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ "Giấy đỏ buồn không thắm- Mực đọng trong nghiên sầu" là gì?

a)

Cảnh vật như có linh hồn, cảm thấy bị bỏ rơi, lạc lõng, bơ vơ.

b)

Diễn tả nỗi cô đơn, hiu hắt của ông đồ

c)

Diễn tả nỗi buồn của ông đồ

d)

Diễn tả nỗi sầu của ông đồ

28.

Hình dung của em về ông đồ từ lời thơ:

"Ông đồ vẫn ngồi đấy,/ Qua đường không ai hay"

a)

Ông đồ ngồi âm thầm, lặng lẽ trên hè phố trong sự trầm trồ khen ngợi của mọi người.

b)

Ông đồ ngồi âm thầm, lặng lẽ trên hè phố trong sự thờ ơ của mọi người.

c)

Hình ảnh một con người già nua, cô đơn, lạc lõng giữa phố phường.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng

29.

Một cảnh tượng như thế nào được gợi lên từ lời thơ:

"Lá vàng rơi trên giấy; - Ngơài giời mưa bụi bay."

a)

Cảnh cô đơn, hiu hắt

b)

Cảnh thê lương, tiều tụy

c)

Cảnh cô đơn, lạc lõng

d)

Cảnh suy tàn, ủ rũ.

30.

Điểm khác nhau giữa hai khổ thơ đầu và khổ thơ cuối là gì?

a)

Khổ thơ đầu không có hình ảnh hoa đào nở, khổ thơ cuối có hình ảnh hoa đào nở

b)

Khổ thơ đầu có hình ảnh ông đồ xuất hiện, khổ thơ cuối không còn hình ảnh ông đồ.

c)

Khổ thơ đầu không có hình ảnh hoa mai, khổ thơ cuối có hình ảnh hoa mai

d)

Tất cả ý trên đều sai

31.

Ý nghĩa của sự giống nhau và khác nhau giữa khổ thơ đầu và khổ thơ cuối là gì?

a)

Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ và bất biến

b)

Cuộc sống có sự thay đổi lớn

c)

Cuộc sống không có gì thay đổi.

d)

Con người thì không thế; ông đồ giờ đã trở thành xưa cũ.

32.

Nhận xét nào đúng nhất với nỗi lòng của nhà thơ trong hai câu thơ: "Những người muôn năm cũ- Hồn ở đâu bây giờ?

a)

Lòng yêu mến, trân trọng những nhà nho danh giá một thời.

b)

Lòng thương cảm cho những nhà nho danh giá một thời nay bị lãng quên.

c)

Lòng hối tiếc cho những nhà nho danh giá một thời.

d)

Ngợi ca hết lời những nhà nho danh giá một thời.

33.

Giá trị nghệ thuật của bài thơ "ông đồ" là gì?

a)

Bài thơ được viết theo thể thơ ngũ ngôn gồm nhiều khổ

b)

Giọng thơ thiết tha, trìu mến

c)

Kết cấu đối lập đầu cuối tương ứng, chặt chẽ

d)

Ngôn từ trong sáng bình dị, truyền cảm