wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tin học 11

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Những tên nào là tên đúng trong Pascal?

a)

11A

b)

A

c)

Lop_11A1

d)

Lop 11A1

2.

Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, kiểu dữ liệu nào trong các kiểu sau có miền giá trị lớn nhất?

a)

Byte

b)

Word

c)

Integer

d)

Longint

3.

Trong pascal, khi khai báo biến ta sử dụng cấu trúc nào sau đây?

a)

Var <danh sách vào>:= <dữ liệu>;

b)

Var <danh sách biến>:= <kiểu dữ liệu>;

c)

Var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;

d)

Var <tên biến>:= <kiểu dữ liệu>;

4.

Cú pháp câu lệnh gán trong Pascal là:

a)

Tên biến := Biểu thức;

b)

<Tên biến> = <Biểu thức>;

c)

<Tên biến> := <Biểu thức>;

d)

<Tên biến> : <Biểu thức>;

5.

Hãy chọn những biểu diễn tên trong những biếu diễn dưới đây?

a)

‘******’

b)

ABC

c)

123ac

d)

Dien_tich

e)

=ban

6.

Hãy chọn những tên dành riêng trong những biếu diễn dưới đây?

a)

logic

b)

real

c)

begin

d)

integer

e)

var

7.

Hãy chọn biểu thức trong Pascal tương ứng với biểu thức toán học sau
 2x23x+1x2+1\frac{2x^2-3x+1}{x^2+1}  

a)

2*x*x-3*x+1/(x*x+1)

b)

(2*x*x-3*x+1)/x*x+1

c)

(2*x*x-3*x+1)/(x*x+1)

d)

2*x*x-3*x+1/x*x+1

8.

Hãy chọn biểu thức toán học tương ứng với biểu thức Pascal sau

(-b-sqrt(delta))/(2*a)

a)

bdelta2a\frac{-b-\sqrt{delta}}{2a}

b)

bdelta2xa\frac{b-\sqrt{delta}}{2xa}

c)

b+delta2a-\frac{b+\sqrt{delta}}{2a}

d)

bdelta2×a\frac{b-\sqrt{delta}}{2\times a}

9.

Với N là số nguyên bất kỳ trong khoảng từ 31 đến 251, hãy chọn khai báo biến phù hợp nhất?

a)

var N : word;

b)

var N : byte;

c)

var N : integer;

d)

var N : longint;

10.

Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, kiểu dữ liệu nào trong các kiểu sau có miền giá trị lớn nhất?

a)

Byte

b)

Word

c)

Integer

d)

Longint

11.

Trong Turbo Pascal, xác định tên đúng trong các tên sau:

a)

6pq

b)

1234

c)

Baitap

d)

ngay sinh

12.

Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất?

a)

Phần khai báo có thể khai báo cho: Tên chương trình, hằng, biến và chương trình con.

b)

Phần khai báo có thể khai báo cho: Tên chương trình, hằng, biến.

c)

Phần khai báo có thể khai báo cho: Chương trình con, hằng, biến.

d)

Phần khai báo có thể khai báo cho: Tên chương trình, thư viện, hằng, biến và chương trình con.

13.

Từ khóa Var dùng để khai báo

a)

tên chương trình

b)

hằng

c)

biến

d)

Thân chương trình

14.

Trường hợp nào không phải là câu lệnh gán:

a)

a:=a*2;

b)

a:=10;

c)

a+b:=10;

d)

a:=a – b;

15.

Để gán 2 vào cho biến x, ta viết:

a)

x:=2;

b)

x : 2;

c)

x = 2;

d)

x := 2

16.

Giá trị 10, 100, 500, 2000,12000, 21000, 40000 thì ta khai báo kiểu dử liệu gì?

a)

Byte

b)

Integer

c)

Word

d)

Char

17.

Để biểu diễn     x3\sqrt{x^3}     ta có thể viết:

a)

sqrt(sqr x*x);

b)

sqrt (x*x*x);

c)

sqr(x)*x;

d)

sqr(sqrt(x*x*x));

18.

Cấu trúc rẽ nhánh: If<điều kiện> then <câu lệnh>;

Câu lệnh được thực hiện khi nào?

a)

Điều kiện không được tính toán

b)

Điều kiện đã được tính toán xong

c)

Điều kiện được tính toán và cho giá trị đúng

d)

Điều kiện được tính toán và cho giá trị sai

19.

Với cấu trúc rẽ nhánh: if<điều kiện> then <câu lệnh 1> else <câu lệnh 2>; Câu lệnh 1 được thực hiện khi nào?

a)

Biểu thức điều kiện sai và câu lệnh 2 thực hiện xong

b)

Biểu thức điều kiện đúng

c)

Biểu thức điều kiện sai

d)

Biểu thức điều kiện đúng và câu lệnh 2 thực hiện xong

20.

Câu lệnh ghép là:

a)

Câu lệnh sau từ khóa else

b)

Dãy các lệnh

c)

Câu lệnh beginend.

d)

Dãy các lệnh gồm từ hai câu lệnh trở lên và được đặt trong cặp từ khóa beginend;

21.

Muốn dùng biến X lưu giá trị nhỏ nhất trong các giá trị của 2 biến A, B ta dùng cấu trúc rẽ nhánh nào sau đây

a)

If A<=B then X:=Aelse X:=B;

b)

If A<B then X:=A;

c)

X:=B; if A<B then X:=A;

d)

If A<B then X:=A else X:=B.

22.

Cấu trúc của câu lệnh rẽ nhánh dạng đủ là

a)

If <điều kiện> then <câu lệnh>;

b)

If <điều kiện> then <câu lệnh1>; then <câu lệnh 2>;

c)

If <điều kiện> then <câu lênh 1> else <câu lệnh 2>;

d)

If <điều kiện> then <câu lênh 1> then <câu lệnh 2>.

23.

Cấu trúc chung của 1 chương trình viết bằng NNLT gồm 2 phần. Trong đó phần (a)   là phần không bắt buộc trong chương trình.

24.

a, b, c là 3 cạnh để kiểm tra xem 3 cạnh có tạo thành tam giác hay không ta dùng câu lệnh

a)

If(a>0) and (b>0) and (a+b>c) and (b+c>a) then writeln(‘a,b,c tạo thành tam giác’) else writeln(‘a,b,c tạo thành tam giác’);

b)

If (b>0) and (c>0) and (b+a>c) and (b+c>a) then writeln(‘a,b,c tạo thành tam giác’) else writeln(‘a,b,c tạo thành tam giác’);

c)

If(a>0) and (c>0) and (a+c>b) and (b+c>a) then writeln(‘a,b,c tạo thành tam giác’) else writeln(‘a,b,c tạo thành tam giác’);

d)

If (a>0) and (b>0) and (c>0) and (a+b>c) and (b+c>a) and (a+c>b) then writeln(‘a,b,c tạo thành tam giác’) else writeln(‘a,b,c tạo thành tam giác’);

25.

Câu lệnh sau thực hiện công việc gì?

If N mod 3 =0 then write(N , ‘ chia het cho 3’) else write(N, ‘ khong chia het cho 3’);

a)

Kiểm tra xem N có phải là số có ba chữ số hay không

b)

Kiểm tra xem N có chia hết cho 3 không

c)

Kiểm tra xem N có tận cùng bằng 3 không.

d)

Kiểm tra xem N có phải số lẻ hay không.