wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 18 LS 11: ÔN TẬP LS THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Kết quả lớn nhất mà Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giành được là

a)

Quân cách mạng đã chiếm được các công sở.

b)

Chế độ quân chủ chuyên chế ở Nga sụp đổ.

c)

Bắt giam các bộ trưởng và tướng tá của Nga hoàng.

d)

Nhân dân hảng hái xây dựng chính quyền cách mạng.

2.

Tính chất của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

(a)  

3.

Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

Tình hình chính trị, xã hội dần dần được ổn định.

b)

Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá.

c)

Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

d)

Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới.

4.

"Luận cương tháng tư" của Lênin đã xác định mục tiêu và đường lối của cách mạng Nga năm 1917 là

a)

Chuyển từ cách mạng tư sản kiểu mới sang cách mạng vô sản

b)

Chuyển từ cách mạng ruộng đất sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Chuyển từ cách mạng tư sản dân quyền sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

5.

Để khôi phục kinh tế và ổn định chính trị sau chiến tranh, tháng 3/1921, Đảng Bôsêvích Nga quyết định thực hiện chính sách nào?

(a)  

6.

Thực chất của chính sách kinh tế mới là gì?

a)

Chuyển từ nền kinh tế do nhà nước nắm độc quyền sang nền kinh tế nhiều thành phần.

b)

Bảo vệ quyền lợi, giúp đỡ để các tập đoàn tư bản lớn phục hồi và phát triển sản xuất.

c)

Quy hoạch lại các nhà máy, xí nghiệp nhỏ để tập trung cho sản xuất lớn

d)

Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế.

7.

Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là gì?

a)

Hợp tác hóa nông nghiệp.

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển ngành du lịch và dịch vụ.

d)

Thúc đẩy ngoại thương phát triển.

8.

Một trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

(a)  

9.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh ế 1929 – 1933 là do

a)

Giá cả đắ đỏ, người dân không mua được hàng hóa

b)

Hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923

c)

Sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929

d)

Việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu

10.

Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã làm gì?

a)

Kêu gọi sự giúp đỡ từ các nước bên ngoài

b)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân.

c)

Quốc hữu hóa các xí nghiệp, nhà máy.

d)

Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.

11.

Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước Đức, Ialia, Nhật Bản đã làm gì?

a)

Lôi kéo, tập hợp đồng minh.

b)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít.

c)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân.

d)

Thủ tiêu các quyền dân chủ của nhân dân.

12.

Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đã đưa đến nguy cơ nghiêm trọng nhất là

a)

Phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp

b)

Các quyền tự do, dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu

c)

Đảng Cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động

d)

Một cuộc chiến tranh thế giới mới

13.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước phương Tây đã thay đổi chính sách đối với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

Tăng cường khai thác và bóc lột thuộc địa

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội

c)

Hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại

d)

Vơ vét khoáng sản để đưa về chính quốc

14.

Đặc điểm chung về tình hình chính trị của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Bị chính quyền thực dân khống chế

c)

Có nước giành được quyền tự chủ trong chừng mực nhất định

d)

Chính quyền thực dân có nguy cơ sụp đổ trước sự mạnh mẽ của phong trào cách mạng

15.

Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi năm 1917

b)

Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

d)

Sự phục hồi của chủ nghĩa tư bản

16.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, phe “Trục” được hình thành gồm các nước

a)

Đức, Liên Xô, Anh

b)

Đức, Italia, Nhật Bản

c)

Italia, Hunggari, Áo

d)

Mĩ, Liên Xô, Anh

17.

Hoạt động chủ yếu của các nước trong phe “Trục” là

a)

Mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại.

b)

Đấu tranh cho phong trào hòa bình.

c)

Phát xít hóa tất cả các thuộc địa.

d)

Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược.

18.

Liên Xô đã có thái độ như thế nào với các nước phá xít?

a)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm và ngay lập tức tuyên chiến với Đức

b)

Coi chủ nghĩa phát xít là đối tác trong cuộc chiến chống các nước đế quốc Anh, Pháp, Mĩ

c)

Lo sợ chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên nhân nhượng với các nước phát xít

d)

Coi chủ nghĩa phát xít là kẻ thù nguy hiểm nên kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít

19.

Thái độ nhượng bộ phát xít của chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ là do

a)

Sợ các nước phát xít tấn công và muốn liên minh với phe phát xít

b)

Lo sợ trước sự lớn mạnh của Liên Xô và muốn tiến công Liên Xô

c)

Lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xí nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản

d)

Cần thời gian để chuẩn bị chiến đấu chống cả chủ nghĩa cộng sản và chủ nghĩa phát xít

20.

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với

a)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân

b)

Sự thắng lợi của các nước thuộc địa trên thế giới

c)

Sự thắng lợi của chủ nghĩa cộng sản

d)

Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát xít