WorksheetsLEC 4. S2.4
Total questions: 43
Worksheet time: 32mins
Cơ chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể ?
20%
40%
50%
70%
Dựa vào cấu trúc sợi cơ, chia cơ thành mấy loại ?
5 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Cơ vân tiêu thụ bao nhiêu phần trăm lượng oxy của cơ thể?
10%
20%
30%
40%
Tốc độ co cơ của cơ trơn ?
Co từ chậm đến nhanh
Co chậm
Co rất chậm
Co rất nhanh
Loại cơ nào chứa nhiều nhân trong một sợi cơ và nhân nằm ở phía rìa:
Cơ vân
Cơ trơn
Cơ tim
Cơ vân và cơ tim
Vạch bậc thang là cấu trúc của loại cơ nào?
Cơ vân
Cơ trơn
Cơ tim
Cơ vân và cơ tim
Cơ có ở tay và chân là cơ gì?
Cơ tim
Cơ trơn
Cơ vân
Cơ vân và cơ trơn
Thứ tự cấu trúc từ ngoài vào trong của sợi cơ là?
Tơ cơ -> sợi cơ -> xơ cơ
Xơ cơ -> sợi cơ -> tơ cơ
Tơ cơ -> xơ cơ -> sợi cơ
Sợi cơ -> tơ cơ -> xơ cơ
Đơn vị co cơ của cơ vân là?
Siêu sợi actin
Siêu sợi myosin
Sarcomer
Vi sợi cơ
Kho dự trữ protein lớn nhất cơ thể là:
Gan
Não
Xương
Mô cơ
Thứ tự các băng và các vạch trong đơn vị co cơ là:
Vạch Z, đĩa I, đĩa A, vạch H, vạch M, vạch H, đĩa A, đĩa I, vạch Z.
Đĩa I, vạch Z, đĩa A, vạch H, vạch M, vạch H, đĩa A, vạch Z, đĩa I
Đĩa I, vạch Z, đĩa A, vạch M, vạch H, vạch M, đĩa A, vạch Z, đĩa I
Đĩa Z, vạch I, đĩa A, vạch H, vạch M, vạch H, đĩa A, vạch I, đĩa Z.
Trên hình ảnh cắt ngang đĩa A ta thấy có:
Xơ actin
Xơ myosin
Xơ actin và xơ myosin
Không có xơ nào
Chức năng của xơ titin trong lồng Krause:
Titin là thành phần chun giữ cho đĩa A nằm ở trung tâm lồng Krause.
Titin là thành phần chun giữ cho đĩa I nằm ở trung tâm lồng Krause.
Titin là thành phần chun giữ cho vạch M nằm ở trung tâm lồng Krause.
Titin là thành phần chun giữ cho vạch H nằm ở trung tâm lồng Krause.
Khi cơ vân co thì :
Đĩa A ngắn lại
Đĩa I ngắn lại
Khoảng H không thay đổi
Cả đĩa A và đĩa I ngắn lại
Loại cơ nào co cơ theo ý muốn:
Cơ vân
Cơ trơn
Cơ tim
Cơ vân và cơ trơn
Loại cơ nào co cơ không theo ý muốn:
Cơ vân
Cơ trơn
Cơ tim
Cơ tim và cơ trơn
Loại cơ nào xếp thành lớp:
Cơ vân
Cơ trơn
Cơ tim
Cơ vân và cơ tim
Loại cơ nào xếp thành lưới:
Cơ vân
Cơ trơn
Cơ tim
Cơ vân và cơ tim
Cơ có màu đỏ do có:
Xơ myosin
Xơ actin
Myoglobin
Hemoglobin
Hệ thống ống ngang T là:
Hệ thống các ống nhỏ vây quanh các tơ cơ, ở ngang mức ranh giới đĩa A và đĩa I
Hệ thống các ống nhỏ vây quanh các tơ cơ, ở ngang mức ranh giới 2 đĩa A và đĩa A liên tiếp nhau
Hệ thống các ống nhỏ vây quanh các tơ cơ, ở ngang mức ranh giới 2 đĩa I và đĩa I liên tiếp nhau
Hệ thống các ống nhỏ vây quanh các tơ cơ, ở ngang mức ranh giới đĩa A và đĩa vạch Z
Khi cơ vân co:
Xơ actin ngắn lại
Xơ myosin ngắn lại
Cả Xơ actin và xơ myosin ngắn lại
Cả xơ actin và xơ myosin đều không thay đổi chiều dài
Khi cơ vân duỗi:
Đĩa A rộng ra
Xơ actin và xơ myosin dài ra
Đĩa I hẹp lại
Đĩa I và vạch H rộng ra
Đơn vị vận động bao gồm
Nơ ron vận động và sợi cơ nó chi phối
Nơ ron vận động và bó cơ do nó chi phối
Nơ ron thần kinh và tơ cơ mà nó chi phối
Nơ ron thần kinh và xơ cơ mà nó chi phối
Đơn vị vận động nhanh có:
Cơ có nhiều myoglobin
Là cơ “đỏ”
Nghèo ATPase
Quá trình oxy hóa yếu hơn
Vị trí của tấm vận động
Ở trung tâm bắp cơ
Chỗ lồi lõm sợi cơ
Chỗ lồi lõm của tơ cơ
Ở trung tâm tơ cơ
Các hình thức co cơ vân là:
a. Co cơ trương lực
b. Co cơ đơn độc
c. Co cơ đẳng trường
d. Co cơ đẳng trương
a, b, c, d
a, b, c
a, c, d
a, b, d
Cơ dãn được là do:
Nồng độ Ca2+ trong bào tương giảm
Đầu myosin rời khỏi actin
Bơm Na+-K+ - ATPase hoạt động tái tạo trạng thái phân cực màng
Cả A,B,C
Chọn câu đúng:
a, Co cơ đẳng trường: chiều dài cơ không thay đổi nhưng trương lực cơ thay đổi
b,Co cơ đẳng trương: chiều dài cơ thay đổi nhưng trương lực cơ không đổi
a, b sai
a, b đúng
a đúng, b sai
a sai, b đúng
Hiệu suất co cơ là
Là tỷ lệ % năng lượng tiêu hao được chuyển thành công cơ học công cơ học
Là tỷ lệ % năng lượng được chuyển thành công cơ học công cơ học và năng lượng bị chuyển thành nhiệt năng
Là tỷ lệ % năng lượng tiêu hao được chuyển thành nhiệt năng
Là tỷ lệ % năng lượng của cả cơ thể được chuyển thành công cơ học công cơ học
Hiệu suất co cơ cao nhất khi:
Co cơ chậm
Co cơ nhanh
Co cơ bằng 30% tốc độ tối đa
Co cơ bằng 50% tốc độ tối đa
Cơ trơn có:
Chứa xơ actin và and myosin tạo các vân
Hệ thống lưới nội bào phát triển
Có đơn vị co cơ là saccomer
Hình thoi dài với 1 nhân nằm ở trung tâm
Cơ trơn không được điều hòa bằng
Thông qua hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm
Các hoocmon
Các yếu tố tại chỗ như: giãn cơ, tăng nồng độ CO2, ...
Sợi vận động với chất truyền đạt thần kinh tại synap thần kinh - cơ
Cơ trơn không có ở:
Ống tiêu hóa
Mống mắt, thể mi
Cơ vận nhãn
Mạch máu
Cơ trơn không có xơ nào
Myosin
Troponin
Tropomyosin
Actin
Cơ chế làm canxi đi vào tế bào cơ trơn:
Do chất truyền đạt thần kinh gắn vào receptor làm mở kênh canxi
Do các kênh canxi mở ra khi có điện thế hoạt động ở tế bào cơ
Do canxi được giải phóng từ mạng nội tương. Các kênh này mở ra dưới tác dụng của inositol triphotphat (IP3)
Cả A, B, C
Chọn ý sai:
Tốc độ co của cơ trơn chậm hơn cơ vân gấp 100 lần
Cơ trơn có khả năng co ngắn hơn nhiều so với cơ vân mà vẫn giữ được lực co cơ hoàn toàn
Cơ trơn có mạch máu đến cơ nhiều hơn cơ vân
Lực co tối đa của cơ trơn thường lớn hơn của cơ vân
Chất tiếp nhận ion canxi trong tế bào cơ trơn là
Calmodulin
Triponin C
Catecholamin
Adrenalin
Ống T ở tế bào cơ tim nằm ở :
Vạch Z
Giữa giải A và giải I
Đường M
Vùng H
Khác biệt chính giữa cơ vân và cơ tim:
Cơ tim không có tấm vận động
Cơ tim khó bị kéo dài hơn cơ vân
Lực co, chiều dài
Tất cả các ý trên
Với cùng một độ giãn thì lực tạo ra lúc co cơ tim so với cơ vân như thế nào?
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Rất nhỏ hơn
Nguồn năng lượng tái tạo ATP là
Phosphocreatine
Glycogen
Oxy hóa các dạng thức ăn khác
A và B
Năng lượng ATP dùng để:
Thực hiện cơ chế trượt: các cầu nối gắn vào sợi actin và kéo sợi actin trượt sâu vào sợi myosin
Bơm ion canxi từ dịch cơ tương vào mạng nội bào tương sau khi cơ đã ngừng co
Bơm ion natri, kali qua màng sợi cơ để duy trì môi trường ion thích hợp cho sự tạo và dẫn truyền điện thế hoạt động
cả A, B, C
Lượng oxy nợ khi hoạt động gắng sức cao gấp bao nhiêu lần lượng oxy cơ bản cho co cơ:
4 lần
5 lần
6 lần
7 lần
