wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Văn 8- Đề 2

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Từ "ơi" trong câu thơ " Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi" là:

a)

Tình thái từ

b)

Trợ từ

c)

Thán từ

d)

Phó từ

2.

Câu 2: Xét về mục đích nói, câu thơ " Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ !" là câu:

a)

Câu cầu khiến

b)

Câu cảm thán

c)

Câu nghi vấn

d)

Câu trần thuật

3.

Câu 3:

Câu nghi vấn " Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối/ Ta say mồi uống ánh trăng tan?" có chức năng gì?

a)

Yêu cầu, đề nghị

b)

Để hỏi

c)

Bộc lộ cảm xúc nuối tiếc thời oanh liệt đã qua

d)

Thông báo về kỉ niệm của con hổ khi còn là chúa tể rừng xanh

4.

Câu 4: Phép so sánh trong câu thơ " Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa rồng bay" có tác dụng:

a)

Miêu tả lời trầm trồ, thán phục của những người xin câu đối

b)

Ví nét chữ của ông đồ uyển chuyển, mềm mại, phóng khoáng như rồng, như phượng

c)

Gợi tả nét chữ mềm mại, phóng khoáng, điêu luyện của ông đồ , đồng thời cho thấy sự yêu mến, thán phục của người xem ông đồ viết chữ,

d)

Gợi lên niềm yêu mến của tác giả với chữ Nho xưa.

5.

Câu 5: Hình ảnh đối lập của ông đồ thể hiện ở những câu thơ nào?

a)

Mỗi năm hoa đào nở/Lại thấy ông đồ già - Ông đồ vẫn ngồi đấy/Qua đường không ai hay

b)

Năm nay đào lại nở/Không thấy ông đô xưa - Bao nhiêu người thuê viết/ Tấm tắc ngợi khen tài

c)

Năm nay đào lại nở/Không thấy ông đô xưa - Ông đồ vẫn ngồi đấy/Qua đường không ai hay

d)

Mỗi năm hoa đào nở/Lại thấy ông đồ già - Năm nay đào lại nở/Không thấy ông đô xưa

6.

Câu hỏi tu từ " Người thuê viết nay đâu?" có tác dụng gì?

a)

Bộc lộ nỗi nhớ cảnh cũ, người xưa

b)

Gợi tả không gian buồn vắng, quạnh hiu xung quanh ông đồ

c)

Gợi niềm thương cảm, xót xa của tác giả trước hoàn cảnh đáng thương của ông đồ.

d)

Gợi không gian quạnh hiu, vắng vẻ khi ông đồ bị mọi người quên lãng, đồng thời thể hiện nỗi ngậm ngùi, tiếc nuối của nhà thơ.

7.

Câu 7: Nghệ thuật nhân hoá có tác dung gì trong câu thơ:

"Giấy đỏ buồn không thắm

Mức đọng trong nghiên sầu"

a)

Khiến cho giấy, mực cũng biết buồn, biết sầu

b)

Gợi nỗi buồn, sự thê lương khi ông đồ bị thất thế

c)

Giấy, mực cũng trở nên có tâm hồn, biết thấm thía nỗi buồn của con người, hay chính nỗi buồn của ông đồ cũng thấm sang cả sự vật vô tri.

d)

Gợi hình ảnh giấy không dùng nên không còn thắm đỏ, mực đã mài nhưng không được viết nên khô lại

8.

Câu 8: Hình ảnh hoa đào nở xuất hiện ở đầu và cuối bài thơ được gọi là:

a)

Phép lặp

b)

Điệp ngữ

c)

Nghệ thuật đầu cuối tương ứng

d)

Phép liệt kê

9.

Câu 9: " Lá vàng rơi trên giấy/ Ngoài giời mưa bụi bay" - Hai câu thơ đã thể hiện nghệ thuật:

a)

Nhân hoá

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Tả cảnh ngụ tình

10.

Câu 10: Dòng nào nêu đúng tác dụng của phép so sánh " Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã" ?

a)

Con thuyền được ví như một con ngựa đẹp, khoẻ

b)

Gợi vẻ đẹp, sự khoẻ khoắn, sự hứng khởi của con thuyền khi ra khơi, đồng thời cho thấy ánh nhìn trìu mến của nhà thơ Tế Hanh.

c)

Gợi hình ảnh con tuấn mã vừa đep, vừa khoẻ đồng thời cho thấy trí tưởng tượng phong phú của nhà thơ Tế Hanh.

d)

Gợi vẻ đẹp, sự khoẻ khoắn, sự hứng khởi của con thuyền.

11.

Câu 11: "Chiếc thuyền nhẹ như con tuấn mã/ Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang"- Các động từ: "hăng", "phăng", "vượt" trong 2 câu thơ trên có tác dụng gì?

a)

Diễn tả sức mạnh của con thuyền

b)

Gợi tả sự mạnh mẽ, khí thế hăng hái, hứng khởi của con thuyền cũng là của người dân chài khi ra khơi.

c)

Gợi tả dáng vẻ tự tin của ocn thuyền cũng là của người dân chài lúc ra khơi.

d)

Gợi tả khí thế ra khơi của những người dân làng chài.

12.

Cauau 3: Dòng nào nêu đúng tác dụng của nghệ thuật so sánh trong câu thơ: "Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng" ?

a)

Gợi tả chiều rộng của cánh buồm, cho thấy linh hồn của làng chài.

b)

Gợi cái hồn của làng chài. Cánh buồm vừa lớn lao, vừa thiêng liêng.

c)

Cánh buồm vừa có hình vừa có hồn, không chỉ to rộng mà còn là biểu tượng của làng chài, ẩn chứa niềm tin, sự hy vọng của người dân chài. Hình ảnh gần gũi mà lớn lao, vừa thiêng liêng, vừa thơ mộng.

d)

Gợi hình ảnh cánh buồm trắng căng gió biển khơi vừa thiêng liêng, vừa thơ mộng.

13.

Câu 13: Câu "Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe" mang ý nghĩa gì?

a)

Lời thán phục của những người trên bờ khi thấy đoàn thuyền trở về

b)

Lời cảm tạ vì thuyền trở về an toàn

c)

Lời cảm tạ trời đất vì thuyền an toàn trở về và thu bắt được nhiều cá.

d)

Lời cảm tạ trời đất vì những người dân chài đánh bắt được nhiều cá.

14.

Câu 14: Phép nhân hoá trong câu thơ: "Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm" có sức gợi như thế nào?

a)

Gợi con thuyền mệt mỏi sau hành trình ra khơi.

b)

Các đông từ: "im", "mỏi", "nằm" khiến con thuyền được nhân hoá, có cảm nhận như con người, cũng nghỉ ngơi, thư giãn sau chuyến ra khơi.

c)

Các đông từ: "im", "mỏi", "nằm" khiến con thuyền được nhân hoá, có cảm nhận như con người, thao thức, mệt mỏi sau chuyến ra khơi.

d)

Gợi con thuyền mệt mỏi sau hành trình ra khơi, vừa mệt mỏi, vừa say sưa nghỉ ngơi.

15.

Câu 15: Câu thơ " Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!" có sử dụng:

a)

Thán từ

b)

Tình thái từ

c)

Trợ từ

d)

Từ cảm thán

16.

Câu 16: Các câu: " Ông đồ già cùng mực tàu, giấy đỏ trở thành tín hiệu của mùa xuân. Khi ông đồ xuống phố thì cũng là lúc Tết đến, xuân về." có sử dụng phép liên kết nào?

a)

Phéo thế

b)

Phép lặp

c)

Phép nối

d)

Phép cùng trưởng liên tưởng

17.

Câu 17: Hai câu văn: " Cảnh đoàn thuyền ra khơi được Tế Hanh miêu tả thật hấp dẫn. Đó là một bức tranh tươi sáng, sinh động về làng chài ven biển, quê hương của tác giả.:" sử dụng phép liên kết nào?

a)

Phép lặp

b)

Phép nối

c)

Phép thế

d)

Phép cùng trường liên tưởng.

18.

Câu 18: Các câu sau sử dụng phép liên kết nào?

"Nhờ phép nhân hoá, con thuyền giống như một người lao động cũng nghỉ ngơi, thư giãn sau chuyến ra khơi vất vả. Nhưng đó không phải sự mệt mỏi, lười biếng mà là "sự mệt mỏi say sưa" vì con thuyền đã góp phần tạo ra thành quả của hành trình lao động.

a)

Phép nối

b)

Phép thế

c)

Phép lặp

d)

Phép nối và phép thế

19.

Câu 19: Câu mở đoạn của đoạn quy nạp nên viết như thế nào?

a)

Giới thiệu chủ đề của đoan văn

b)

Giới thiệu khái quát nội dung chính của đoạn thơ

c)

Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ

d)

Khái quát nội dung và nghệ thuật đoạn thơ

20.

Câu 20: Câu mở đoạn của đoạn diễn dịch nên viết như thế nào?

a)

Khái quát nội dung của đoạn thơ

b)

Giới thiêu vị trí khổ thơ, tên tác phẩm, tác giả.

c)

Giới thiệu vị trí khổ thơ, tên bài thơ, tác giả, khái quát nội dung chính của khổ thơ.

d)

Giới thiệu vi trí khổ thơ, khái quát nghệ thuật, nội dung.

21.

Câu 21: Câu kết đoạn của đoạn T-P-H nên viết như thế nào?

a)

Khái quát nội dung, nghệ thuật của khổ thơ

b)

Tóm lại+ Khái quát nghệ thuật+ Khái quát, nâng cao nội dung.

c)

Tóm lại + Khái quát nội dung

d)

Tóm lại + Khái quát nghệ thuật + khẳng định giá trị của khổ thơ

22.

Câu 22: Câu nghi vấn có những chức năng nào?

a)

Hỏi

b)

Bộc lộ cảm xúc

c)

Yêu cầu, đề nghị

d)

Cả 3 chức năng trên

23.

Câu 23: Câu trần thuật không có chức năng nào?

a)

Kể, tả, thông báo, giới thiệu.

b)

Yêu cầu, đề nghị

c)

Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

d)

Hỏi

24.

Câu 24: Xét về mục đích nói, " Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ sốt ruột !" là câu:

a)

Cảm thán

b)

Trần thuật

c)

Nghi vấn

d)

Cầu khiến

25.

Câu 25: Câu " Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc." thuộc kiểu câu gì?

a)

Cầu khiến

b)

Câu trần thuật

c)

Câu cảm thán

d)

Câu nghi vấn