wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐIA LI 6

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Sức ép của không khí lên bề mặt trái đất gọi là

a)

Lớp vỏ khí

b)

Gió

c)

Khối khí

d)

Khí áp

2.

Dụng cụ để đo khí áp

a)

Khí áp kế.

b)

Vũ kế.

c)

Nhiệt kế .

d)

Thùng đo mưa

3.

Không khí luôn luôn chuyển động từ:

a)

Nơi áp thấp về nơi áp cao.

b)

. Biển vào đất liền.

c)

Nơi áp cao về nơi áp thấp.

d)

Đất liền ra biển.

4.

Nhiệt độ không khí cứ lên cao 100 mét thì nhiệt độ giảm:

a)

60 c

b)

0,6O c

c)

1000 c

d)

12O c

5.

Đai áp cao nằm ở bao nhiêu độ

a)

30 0, 900.

b)

0 0, 900.

c)

30 0, 600. D

d)

. 0 0, 600.

6.

Đai áp thấp nằm ở bao nhiêu độ

a)

30 0, 900.

b)

0 0, 900

c)

0 0, 600.

d)

0 0, 300.

7.

Ở hai bên xích đạo, gió thổi một chiều quanh năm từ vĩ độ 300 Bắc và Nam về xích đạo là gió?

a)

Gió Tây ôn đới.

b)

Gió Tín Phong.

c)

Gió mùa đông Bắc.

d)

Gió mùa đông Nam.

8.

Nguồn nước chính cung cấp cho khí quyển là

a)

Ao hồ

b)

Sông ngòi

c)

Biển, đại dương

d)

Sinh vật

9.

Để tính lượng mưa rơi ở một địa phương, người ta dùng dụng cụ gì?

a)

Nhiệt kế.

b)

Áp kế.

c)

Ẩm kế.

d)

Vũ kế.

10.

Việt Nam nằm trong khu vực có lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu?

a)

Từ 201 - 500 mm.

b)

Từ 501- 1.000mm.

c)

Từ 1.000 - 2.000 mm.

d)

Trên 2.000 mm.