Font size
WorksheetsLT ĐCKL - KLK - KLKT
Total questions: 20
Worksheet time: 16mins
Một sợi dây Al nối với một sợi dây thép (Fe) khi để ngoài không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng gì ?
Dây thép và dây Al đều bị đứt.
Ở chổ nối Fe (thép) bị mủn ra và bị đứt.
Không xảy ra hiện tượng gì cả .
Ở chổ nối dây Al bị mủn ra và bị đứt
Kim loại có thể dùng để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép là
Cu.
Ni.
Sn.
Zn.
Cho pứ: a Fe + b HNO3 --> c Fe(NO3)3 + d NO2 + e H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng
4.
5.
6.
7.
Từ phản ứng Fe2+ + Ag+ g Fe3+ + Ag. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Ag+ có tính khử mạnh hơn Fe2+.
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+.
Fe2+ có tính khử mạnh hơn Ag.
Fe2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/ Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/ Cu; Fe3+/ Fe2+/; Ag+/ Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+/trong dung dịch là:
Fe, Cu, Ag+.
Mg, Fe2+, Ag.
Mg, Fe, Cu.
Mg, Cu, Cu2+.
Đun nước cứng lâu ngày, trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
CaCO3.
CaCl2.
Na2CO3.
CaO.
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni; Fe và Cu.Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
1.
4.
3.
2.
Dãy gồm các chất đều có thể làm mềm được nước cứng vĩnh cửu là
Ca(OH)2 , Na2CO3, NaNO3.
Na2CO3, HCl.
Na2CO3, Na3PO4.
Na2SO4 , Na2CO3.
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ca2+.
Zn2+.
Cu2+.
Ag+.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Dãy các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Be, Na, Ca.
Na, Fe, K.
Na, Ba, K.
Na, Cr, K.
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Fe.
Ag.
Ba.
K.
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn.
Fe và Cu.
Na và Cu.
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có:
bọt khí và kết tủa trắng.
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí bay ra.
Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư bột Fe vào dung dịch X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X2 chứa chất tan là
Fe2(SO4)3.
FeSO4 và H2SO4.
FeSO4.
Fe2(SO4)3 và H2SO4.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong các phản ứng hóa học, kim loại luôn có tính khử.
Cho từ từ CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong, quan sát thấy dung dịch bị vẫn đục sau đó trở nên trong suốt.
Nhúng thanh kẽm vào dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và HCl loãng có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
Đun sôi một loại nước cứng có chứa muối Ca(HCO3)2 và muối MgCl2 thì sẽ làm mất tính cứng của nước.
Cho các chất sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, Cu(NO3)2, Ba(HCO3)2. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết của là
2.
3.
4.
5.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, các kim loại Na, K và Rb đều phản ứng mãnh liệt với với nước.
(b) Fe(NO3)2 phản ứng với dung dịch HCl sinh ra khí
(c) Công thức của thạch cao nung là CaSO4.
(d) Ag là kim loại cứng nhất, Vonfram là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
(e) Để đồ vật bằng nhôm nguyên chất ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.
(f) Khi điện phân dung dịch AgNO3, tại catot thu được khí oxi.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Cho Fe2O3 vào dd HCl.
(b) Cho FeCO3 vào dd HNO3 dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO.
(c) Cho khí CO2 vào dd NaOH dư.
(d) Cho Fe dư vào dd FeCl3.
(e) Cho hỗn hợp Cu vào FeCl3 ( tỉ lệ mol 1:3) vào H2O dư.
(f) Cho Al vào dd HNO3 loãng ( không có khí thoát ra ).
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dd chứa 2 muối là
1.
2.
3.
4.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp gồm Mg và Fe(NO3)3 (tỉ lệ mol 2:5) vào nước dư.
(b) Dẫn khí CO dư qua bột Al2O3, nung nóng.
(c) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Dẫn khí H2 dư qua bột ZnO nung nóng .
(e) Điện phân nóng chảy MgCl2.
(f) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl2
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
2.
3.
4.
5.
