wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ 11 - TUẦN 31 (TIẾT 2)

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng

a)

Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.

b)

Giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III.

c)

Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.

d)

Tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều.

2.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á có tỉ trọng khu vực I trong cơ cấu GDP (năm 2004) còn cao?

a)

Cam-pu-chia.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Việt Nam.

3.

Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là

a)

Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước.

b)

Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.

c)

Phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại.

d)

Ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.

4.

Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là

a)

Công nghiệp dệt may, da dày.

b)

Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại.

c)

Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.

d)

Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu.

5.

Các nước Đông Nam Á có ngành khai thác dầu khí phát triển nhanh trong những năm gần đây là:

a)

Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.

b)

Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Cam-pu-chia.

6.

Điểm tương đồng về phát triển nông nghiệp giữa các nước Đông Nam Á và Mĩ Latinh là

a)

Thế mạnh về trồng cây lương thực.

b)

Thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn.

c)

Thế mạnh về trồng cây công nghiệp nhiệt đới.

d)

Thế mạnh về trồng cây thực phẩm.

7.

Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là:

a)

Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.

b)

Lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.

c)

Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.

d)

Lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía.

8.

Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?

a)

Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.

b)

Trồng lúa nước.

c)

Chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà.

d)

Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

9.

Nước đứng đầy về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là

a)

Thái Lan

b)

Việt Nam

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

In-đô-nê-xi-a.

10.

Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là

a)

Lào, In-đô-nê-xi-a.

b)

Thái Lan, Việt Nam.

c)

Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan, Ma-lai-xi-a.

11.

Diện tích trồng lúa nước ở các nước Đông Nam Á có xu hướng giảm chủ yếu là do

a)

Sản xuất lúa gạo đã đâp ứng được nhu cầu của người dân.

b)

Năng suất tăng lên nhanh chóng.

c)

Chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng.

d)

Nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm.

12.

Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Á do

a)

Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.

b)

Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.

c)

Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.

d)

Quỹ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn.

13.

Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là

a)

Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

b)

Khai thác thế mạnh về đất đai

c)

Thay thế cây lương thực.

d)

Xuất khẩu thu ngoại tệ.

14.

Nước đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở khu vực Đông Nam Á những năm gàn đay là

a)

Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Việt Nam.

d)

Phi-lip-pin.

15.

Nền nông nghiệp Đông Nam Á là nền nông nghiệp

a)

Nhiệt đới

b)

Cận nhiệt

c)

Ôn đới

d)

Hàn đới

16.

Ý nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ ở Đông Nam Á?

a)

Cơ sở hạ tầng hoàn thiện và hiện đại.

b)

Thông tin liên lạc được cải thiện và nâng cấp.

c)

Hệ thống giao thông được mở rộng và hiện đại.

d)

Hệ thống ngân hàng, tín dụng phát triển và được hiện đại hóa.

17.

Hải cảng lớn ở Đông Nam Á không phải là

a)

Băng Cốc.

b)

Hải Phòng.

c)

Xin-ga-po.

d)

TP. Hồ Chí Minh.

18.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở Đông Nam Á?

a)

Chăn nuôi đã trở thành ngành chính.

b)

Số lượng gia súc khá lớn.

c)

Là khu vực nuôi nhiều trâu bò, lợn, gia cầm.

d)

Đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản là ngành kinh tế truyền thống và đang phát triển.

19.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là do

a)

công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển.

b)

những hạn chế về thị trường tiêu thụ sản phẩm.

c)

thiếu vốn, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.

d)

nhiều thiên tai, dịch bệnh.

20.

Nguyên nhân chính làm cho các nước Đông Nam Á chưa phát huy được lợi thế của tài nguyên biển để phát triển ngành khai thác hải sản là do

a)

phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ.

b)

thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên ai đặc biệt là bão.

c)

chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển.

d)

môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng.