WorksheetsBài 3: Điều hòa hoạt động của gen
Total questions: 15
Worksheet time: 11mins
Sự điều hòa hoạt động của gen tổng hợp enzim phân giải lactozo của vi khuẩn E. coli diễn ra ở cấp độ nào?
Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã.
Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã.
Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã.
Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau phiên mã.
Mối tương quan giữa protein ức chế với vùng vận hành O được thể hiện như thế nào?
Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế không gắn được vào O, không diễn ra sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường không có lactozo, protein ức chế không gắn được vào O, enzim phiên mã có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã nhóm gen cấu trúc.
Khi môi trường có lactozo, protein ức chế gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Trình tự các thành phần cấu tạo của một operon là
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc.
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc.
nhóm gen cấu trúc – vùng vận hành – vùng khởi động.
nhóm gen cấu trúc – vùng khởi động – vùng vận hành.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân thực?
Cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ.
Phần lớn các trình tự nucleotit trên ADN được mã hóa thành các thông tin di truyền.
Phần ADN không mã hóa thì đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động.
Có nhiều mức điều hòa, qua nhiều giai đoạn: từ nhiễm sắc thể (NST) tháo xoắn đến biến đổi sau dịch mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?
Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế
Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc.
nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.
Trình tự nucleotit đặc biệt của một operon nơi enzim ARN polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã các gen cấu trúc được gọi là:
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzim tham gia vào phan ứng phân giải đường lactozo.
Vai trò của lactozo trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là
liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polimeraza hoạt động.
gắn vào trình tự vận hành operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gen điều hòa.
hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa.
ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều hòa.
Ở vi khuẩn E. coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây đúng?
Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây đúng?
Gen điều hòa (R) nằm trong thành phần của opêron Lac.
Khi môi trường có lactozo thì các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã với số lần bằng nhau.
Vùng khởi động (P) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Khi môi trường không có lactozo thì gen điều hòa (R) không phiên mã.
Cho các nhận định sau:
I. Mạch gốc là mạch mang thông tin di truyền
II. Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã
III. Sự điều hòa hoạt động của gen chỉ xảy ra ở cấp độ phiên mã
IV. Quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực xảy ra đồng thời
Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định trên?
2
4
3
1
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
hứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
Cho các phát biểu sau
I. Gen có nhiều loại như gen điều hòa, gen cấu trúc,...trong đó các gen điều hòa là gen quy định các cơ quan có chức năng điều hòa các hoạt động của cơ thể.
II. Quá trình nhân đôi ADN tuân theo 2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
III. Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 5'-3' có vai trò như giá đỡ phức hợp codon-anticodon.
IV. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu là điều hòa phiên mã.
3
1
2
4
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch pôlinuclêôtit luôn được kéo dài theo chiều 5'→3'.
II. Các gen trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau.
III. Trong operon Lac, các gen Z, Y, A có số lần phiên mã bằng nhau.
IV. Ở sinh vật nhân sơ, quá trình phiên mã và quá trình dịch mã diễn ra đồng thời.
1
2
3
4
Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?
Vùng khởi động của gen điều hòa.
Gen Y của opêron.
Vùng vận hành của opêron.
Gen Z của opêron.
