WorksheetsÔN THI GIỮA KÌ 1
Total questions: 16
Worksheet time: 32mins
Name
Class
Date
1.
Hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là
a)
nông, lâm, ngư nghiệp là ngành có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
b)
nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội.
c)
tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều giữa các ngành.
d)
kinh tế phát triển chủ yếu theo bề rộng, sức cạnh tranh còn yếu.
2.
Trong giai đoạn từ 1990 đến nay, cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
a)
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
b)
giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III.
c)
giảm tỉ trọng khu vực I, khu vực II không đổi, tăng tỉ trọng khu vực III.
d)
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng nhanh tỉ trọng khu vực II, khu vực III không đổi.
3.
Cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
a)
tăng tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước.
b)
giảm tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài quốc doanh.
c)
giảm dần tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
d)
tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
4.
Sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ của khu vực I của nước ta
a)
các ngành trồng cây lương thực, chăn nuôi tăng dần tỉ trọng.
b)
các ngành thuỷ sản,chăn nuôi, trồng cây công nghiệp tăng tỉ trọng.
c)
ngành trồng cây công nghiệp, cây lương thực nhường chỗ cho chăn nuôi và thuỷ sản.
d)
tăng cường độc canh cây lúa, đa dạng hoá cây trồng đặc biệt là cây công nghiệp.
5.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta, ngành chiếm tỉ trọng cao nhất là:
a)
trồng cây lương thực.
b)
trồng cây công nghiệp.
c)
chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
d)
các dịch vụ nông nghiệp.
6.
Hạn chế lớn nhất của sự tăng trưởng kinh tế nước ta trong thời gian qua là:
a)
tăng trưởng không ổn định.
b)
tăng trưởng với tốc độ chậm.
c)
tăng trưởng không đều giữa các ngành.
d)
tăng trưởng chủ yếu theo bề rộng.
7.
Sự tăng trưởng GDP của nước ta trong thời gian qua có đặc điểm
a)
tăng trưởng không ổn định.
b)
tăng trưởng rất ổn định.
c)
tăng liên tục với tốc độ cao.
d)
tăng liên tục nhưng tốc độ chậm.
8.
Hai vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Nam Bộ có cùng một đặc điểm là
a)
bao chiếm cả một vùng kinh tế.
b)
có số lượng các tỉnh thành bằng nhau.
c)
lấy 2 vùng kinh tế làm cơ bản có cộng thêm 1 tỉnh của vùng khác.
d)
có quy mô về dân số và diện tích bằng nhau.
9.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về chất lượng tăng trưởng nền kinh tế của nước ta những năm qua?
a)
tăng về số lượng nhưng chậm chuyển biến về chất lượng sản phẩm.
b)
có giá thành sản phẩm hạ,cạnh tranh hiệu quả trên thị trường quốc tế.
c)
hiệu quả hinh tế còn thấp,sức cạnh tranh của nền kinh tế còn chưa cao.
d)
tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm,chưa đảm bảo phát triển bền vững.
10.
Đặc điểm chủ yếu của sản xuất lương thực nước ta trong những năm qua
a)
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng dẫn đầu cả nước về diện tích, năng suất và sản lượng lúa.
b)
sản lượng lúa tăng nhanh nhờ mở rộng diện tích và nhất là đẩy mạnh thâm canh.
c)
sản lượng lương thực tăng nhanh nhờ hoa màu đã trở thành cây hàng hoá chiếm trên 20% sản lượng lương thực.
d)
nước ta đã trở thành quốc gia dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo, mỗi năm xuất trên 4,5 triệu tấn.
11.
Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi nước ta trong thời gian qua là
a)
thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.
b)
nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội.
c)
nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn.
d)
nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng.
12.
Đông Nam Bộ có thể phát triển mạnh cả cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp hàng năm là
a)
có khí hậu nhiệt đới ẩm mang tính chất cận Xích đạo.
b)
có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nhất nước.
c)
nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm.
d)
có diện tích đất đỏ ba dan và đất xám phù sa cổ.
13.
Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi trâu ở nước ta giảm nhanh về số lượng là
a)
hiệu quả kinh tế thấp.
b)
đồng cỏ hẹp.
c)
nhu cầu về sức kéo giảm.
d)
không thích hợp với khí hậu.
14.
Trong nội bộ ngành, sản xuất nông nghiệp nước ta đang chuyển dịch theo hướng
a)
giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi.
b)
tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, giảm tỉ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.
c)
giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi gia súc lớn, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi gia cầm.
d)
tăng tỉ trọng trồng cây ăn quả, giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực.
15.
Trong ngành trồng trọt, xu thế chuyển dịch hiện nay ở nước ta là
a)
giảm tỉ trọng ngành trồng cây lương thực, tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp.
b)
tăng tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp hằng năm, giảm tỉ trọng ngành trồng cây ăn quả.
c)
giảm tỉ trọng ngành trồng cây công nghiệp lâu năm, tăng tỉ trọng ngành trồng cây thực phẩm.
d)
tăng tỉ trọng ngành trồng cây thực phẩm, giảm tỉ trọng ngành trồng lúa.
16.
Sử dụng hợp lí đất đai hiện nay cần có biện pháp chuyển dịch
a)
từ đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng.
b)
từ đất hoang hóa sang đất lâm nghiệp.
c)
từ đất lâm nghiệp sang nông nghiệp.
d)
từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư.
100 %
