NEW
Font size
WorksheetsChildren's Literature khung giờ 3
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Câu 1: Truyện dân gian “Thần Trụ trời” thuộc thể loại nào dưới đây?
A. Truyện truyền thuyết
B. Truyện cổ tích
C. Truyện thần thoại
Câu 2: Bài thơ “Cây dừa” do nhà thơ nào dưới đây sáng tác?
A.Xuân Quỳnh
B. Trần Đăng Khoa
C. Tố Hữu
Câu 3: Hãy cho biết những bài thơ dưới đây là do ai sáng tác?
“Tuổi con là tuổi ngựa
Nhưng mẹ ơi đừng buồn
Dẫu cách núi, cách rừng
Dẫu cách sông, cách bể
Con tìm về với mẹ
Ngựa con vẫn nhớ đường.”
(Tuổi Ngựa)
“Con yêu mẹ bằng ông trời
Trời đất rộng lại rất cao…
…À mẹ ơi có con dế
Trong bao diêm con đây
Mở ra là con thấy ngay
Con yêu mẹ bằng con dế.”
(Con yêu mẹ)
A. Xuân Quỳnh
B. Trần Đăng Khoa
C. Tố Hữu
Câu 4: Truyện “Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi” thuộc thể loại nào dưới dây?
A. Truyện cổ tích
B. Truyện ngụ ngôn
C. Truyện cười
Câu 5: Nhân vật Dế Mèn trong tác phẩm “Dế Mèn phiêu lưu ký” của Tô Hoài được miêu tả tính cách như thế nào?
A. Kiêu căng, ích kỉ, hống hách, cam chịu.
B Kiêu căng, ích kỉ, ấm áp, thấu hiểu.
C. Hùng dũng, kiêu căng, hợm hĩnh, nghịch ngợm.
Câu 6: Tập đọc “Bác sĩ sói” trong SGK Tiếng Việt lớp 2 do tác giả nào sáng tác?
A. La-phong-ten
B. Lép tôn – xtoi
C. Tô Hoài
Câu 7: Nhà văn Andersen là tác giả của những tác phẩm nào trong chương trình Tiểu học?
A. Người mẹ, Cô bé bán diêm, Chim họa mi, Cáo và chùm nho xanh
B. Người mẹ, Cô bé bán diêm, Chim họa mi, Chú lính chì dũng cảm.
C.Người mẹ, Cô bé bán diêm, Chim họa mi, Con quạ thông minh.
Câu 8: Điền tiếp vào câu ca dao sau:
“ Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
………………………………………”
A. “Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh.”
B. “ Muốn xơi ốc đực thì lên Thác Đài.”
C. “ Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.”
Câu 9: Câu thơ dưới đây thuộc thể thơ gì?
“ Bà Còng đi chợ trời mưa
Cái Tôm cái Tép đi đưa bà Còng…
…Tiền bà trong túi rơi ra
Tép Tôm nhặt được trả bà mua rau.”
A. Ca dao.
B Tục ngữ.
C. Đồng dao.
Câu 10: Câu thơ “Nghe vẻ nghe ve ” thuộc thể loại thơ nào?
A. Ca dao.
B.Vè
C. Thành ngữ.
Câu 11: Đâu là những bài thơ do Trần Đăng Khoa sáng tác?
A. Mẹ ốm, Khi mẹ vắng nhà, Hạt gạo làng ta, Tiếng võng kêu.
B. Mẹ ốm, Khi mẹ vắng nhà, Hạt gạo làng ta, Tuổi thơ của con.
C. Khi mẹ vắng nhà, Mẹ ốm, Cây dừa, Cánh diều, Soi gương.
Câu 12: Tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” do ai sáng tác?
A. Đoàn Giỏi.
B. Nguyễn Huy Tưởng.
C. Tô Hoài.
Câu 13: Đâu không phải là tác phẩm của nhà văn Tô Hoài:
A Võ sĩ Bọ Ngựa
B Lượm
C Dế mèn phiêu lưu ký
Câu 14: Bài thơ nào dưới đây của tác giả Định Hải được phổ nhạc ?
A. Bài ca Trái Đất
B. Rủ nhau
C. Chú mèo con
Câu 15: Điền từ còn thiếu vào đoạn thơ sau:
“Mùi bùn đang ngấu
Mùi (1)…đang hoai
(2)… chưa tan hẳn
Còn hăng rãnh cày.”
A. (1) phân; (2) Vôi
B. (1) hoa; (2) Sương.
C. (1) hoa ; (2) Đá.
Câu 16: Hãy cho biết ai là tác giả của khổ thơ sau:
“ Giọt mưa lách tách
Theo gió rào rào
Nước chảy về ao
Thâu đêm róc rách.”
A. Xuân Quỳnh.
B. Định Hải.
C. Võ Quảng.
Câu 17: Hình ảnh con người Nam Bộ được thể hiện trong tác phẩm nào dưới đây?
A. Người làm đồ chơi.
B. Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
C. Đất rừng phương Nam.
Câu 18: Những tác phẩm “Tìm mẹ”, “An Dương Vương xây thành ốc”, “Con cóc là cậu ông trời”,… do nhà văn nào dưới đây sáng tác?
A. Xuân Quỳnh
B. Phạm Hổ.
C. Nguyễn Huy Tưởng.
Câu 19: Câu thơ “Phá cường địch – Báo Hoàng ân” do nhân vật nào thuộc các tác phẩm dưới đây?
A. Thế Lộc – tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
B. Trần Văn Ơn – tác phẩm “Trần Văn Ơn”
C. Trần Quốc Toản – tác phẩm “Lá cờ thêu sáu chữ vàng”
Câu 20: Đâu là tác phẩm giáo dục học sinh phải có ý thức học tập, biết vâng lời người lớn, cảnh giác trước kẻ xấu?
A. Buổi học thể dục.
B. Gà trống và Cáo.
C. Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
Câu 21: Cho biết đâu không phải là truyện cổ tích hiện đại do Phạm Hổ sáng tác?
A. Sự tích con muỗi.
B. Sự tích cây vú sữa.
C. Sự tích cây tre.
Câu 22: Đoạn trích sau thuộc tác phẩm nào?
“Trong một lần đi biển, Gu-li-vơ tình cờ lạc vào xứ sở của người Li-li-pút tí hon. Anh được vua nước Li-li-pút mời ở lại và trở thành một người khổng lồ giữa những người chỉ bé bằng ngón tay cái. Dưới đây là câu chuyện của anh…”
(SGK Tiếng Việt 4 tập 2)
A. “Giu-li-vơ ở đảo hoang”
B. “Đảo hoang”
C. “Giu-li-vơ du ký”
Câu 23: Đoạn trích trong chương trình Tiểu học của tác phẩm “Thời thơ ấu” do nhà văn nào sáng tác?
A. Xuân Quỳnh.
B. Tô Hoài.
C. Maxin Gorki
Câu 24: Hãy cho biết đâu là chủ đề KHÔNG phù hợp với tầm tiếp nhận của thiếu nhi?
A. Tình cảm bạn bè, thầy trò.
B. Tình cảm nam nữ, vợ chồng.
C. Tình yêu gia đình.
Câu 25: Nữ thi sĩ Xuân Quỳnh thường sáng tác thơ theo nội dung gì?
A. Tình cảm của trẻ thơ; tình mẫu tử; bài học giáo dục; bài học về thế giới thiên nhiên.
B. Tình cảm của trẻ thơ; tình mẫu tử; bài học giáo dục; bài học đạo đức.
C. Tình cảm của trẻ thơ; tình mẫu tử; bài học giáo dục; bài học đạo đức; tình yêu quê hương.
Câu 26: Hãy cho biết đoạn thơ sau được trích từ tác phẩm nào?
“Trời sinh ra trước nhất
Chỉ toàn là trẻ con
Trên trái đất trụi trần
Không dáng cây ngọn cỏ
Mặt trời cũng chưa có
Chỉ toàn là bóng đêm
Không khí chỉ màu đen
Chưa có màu sắc khác”
A. Truyện cổ tích về loài người.
B. Truyền thuyết trẻ con.
C. Truyện cổ tích Trái đất.
Câu 27: Hãy cho biết tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong đoạn thơ sau:
“Mặt trời gác núi
Bóng tối lan dần
Anh Đóm chuyên cần
Lên đèn đi gác…
Theo làn gió mát
Anh đi rất êm
Đi suốt một đêm
Lo cho người ngủ…”
A. Nhân hóa
B. So sánh.
C. Ẩn dụ
Câu 28: Bài thơ “Trăng ơi, từ đâu đến?”được tác giả gửi gắm ý nghĩa gì?
A. Lý giải sự xuất hiện của vầng trăng.
B. Trăng chính là một phần không thể thiếu trong tuổi thơ mỗi con người.
C. Vẻ đẹp của trăng qua những cái nhìn khác nhau, vầng trăng của nước non thanh bình.
Câu 29: Điền từ còn thiếu vào đoạn trích sau:
“Tôi đi dọc lối vào vườn. Con chó chạy trước tôi. Chợt nó dừng chân và bắt đầu bò, tuồng như đánh hơi thấy vật gì. Tôi nhìn dọc lối đi và thấy một …mép vàng óng, trên đầu có một nhúm lông tơ. Nó rơi từ trên tổ xuống.”
(SGK Tiếng Việt 4 tập 2)
A. Con chim non
B. Con gà con
C. Con sẻ non
Câu 30: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn thơ sau:
“ Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông (1)…
Có hương (2)…
Có lời mẹ (3)…
Ngọt bùi hôm nay”
A. (1) Tô Lịch; (2) hoa thơm; (3) ru
B. (1) Tô Lịch; (2) hoa thơm; (3) hát
C. (1) Kinh Thầy; (2) sen thơm; (3) hát
