WorksheetsKiểm tra hóa 11- Bài ancol
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
Công thức nào dưới đây là công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở?
R(OH)n.
CnH2n + 2Ox.
CnH2n + 1(OH)x.
CnH2n + 2O.
Một ancol no đơn chức có %H = 13,04% về khối lượng. CTPT của ancol là
C6H5CH2OH.
CH3OH.
C2H5OH.
CH2=CHCH2OH.
Có bao nhiêu ancol thơm, công thức C8H10O?
5.
6.
7.
8.
Hợp chất C4H10O có bao nhiêu đồng phân mạch hở?
7.
6.
4.
5.
Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?
Na
NaOH
Br2
NaHCO3
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
20,0.
30,0.
13,5.
15,0.
Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là
75 gam.
125 gam.
150 gam.
225 gam
Cho nước brom dư vào dung dịch phenol thu được 6,62 gam kết tủa trắng (phản ứng hoàn toàn). Khối lượng phenol có trong dung dịch là:
1,88 gam
18,8 gam
37,6 gam
3,7 gam
Cho m (gam) phenol C6H5OH tác dụng với natri dư thấy thoát ra 0,56 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là?
4,7g.
9,4g.
7,4g.
4,9g.
Ancol nào sau đây không tồn tại?
CH2-CH-OH
CH2=CH-CH2OH.
CH3CH(OH)2.
C6H5-CH2-OH
Công thức cấu tạo đúng của 2,2- đimetyl butan – 1-ol là
(CH3)3C-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-C(CH3)2-CH2-OH
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH
CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH2-OH
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là
Na, CuO, HBr
NaOH, CuO, HBr
Na, HBr, Mg
CuO, HBr, K2CO3
