WorksheetsLS12. ÔT. LSTG. CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHỦ NGHĨA
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Name
Class
Date
1.
Kế hoạch Mác-san (6/1947) còn được gọi là
a)
kế hoạch khôi phục châu Âu.
b)
kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu.
c)
kế hoạch phục hưng châu Âu.
d)
kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.
2.
Lĩnh vực mà Mĩ đầu tư nhiều nhất để đưa đất nước phát triển là lĩnh vực nào?
a)
Giáo dục và nghiên cứu khoa học.
b)
Khoa học kỹ thuật.
c)
Công nghiệp chế tạo các loại vũ khí phục vụ chiến tranh.
d)
Xuất cảng tư bản đến các nước thuộc địa.
3.
Điêm nổi bật của kinh tế Mỹ trong thời gian 20 năm sau CTTG II?
a)
Kinh tế Mỹ bước đầu phát triển.
b)
Mỹ trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.
c)
Bị kinh tế Nhật cạnh tranh quyết liệt.
d)
Kinh tế Mỹ suy thoái.
4.
Tổng thống Mỹ đã đề ra chiến lược toàn cầu đó là
a)
Ken-nơ-đi.
b)
Tru-man.
c)
Ai-xen-hao.
d)
Giôn-xơn.
5.
Sau CTTG II Mỹ có lợi thế gì về vũ khí?
a)
Nắm độc quyền vũ khí nguyên tử.
b)
Chế tạo ra được nhiều vũ khí.
c)
Có nhiều tàu ngầm.
d)
Nhiều hạm đội trên biển.
6.
Chiến lược toàn cầu của Mĩ với 3 mục tiêu chủ yếu, theo em mục tiêu nào có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam?
a)
Ngăn chặn và tiến tới tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
b)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
c)
Đàn áp phong trào công nhân và cộng sản quốc tế
d)
Khống chế các nước tư bản đồng minh.
7.
Nhận xét về chính sách đối ngoại của Mĩ qua các đời Tổng thống từ năm 1945 đến năm 2000?
a)
Hình thức thực hiện khác nhau, nhưng có cùng tham vọng muốn làm bá chủ thế giới.
b)
Tiến hành chạy đua vũ trang và chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và khống chế các nước đồng minh.
d)
Tiến hành chiến tranh xâm lược và chống lại chủ nghĩa khủng bố.
8.
Nhật Bản đã lợi dụng chiến tranh của hai nước nào đề bù đắp thiệt hại do chiến tranh?
a)
Hàn Quốc, Việt Nam.
b)
Triều Tiên, Việt Nam.
c)
Đài Loan, Việt Nam.
d)
Philippin, Việt Nam.
9.
Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới vào thời gian nào?
a)
Từ 1982.
b)
Đầu những năm 60 của thế kỉ XX.
c)
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
d)
Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
10.
Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mĩ và Nhật Bản?
a)
Mĩ viện trợ cho Nhật Bản.
b)
Mĩ đóng quân tại Nhật Bản.
c)
Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết.
d)
Mĩ xây dựng căn cứ quân sự trên đát nước Nhật Bản.
11.
Nguyên nhân nào không dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Con nguời năng động,sáng tạo.
b)
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.
c)
Chi phí quốc phòng thấp.
d)
Tận dụng tối đa viện trợ bên ngoài.
12.
Tháng 8 - 1977, ở Nhật có sự kiện gì thể hiện sự thay đổi trong chính sách ngoại giao?
a)
Hiệp ước hòa bình và hữu nghị Nhật -Trung.
b)
Học thuyết Kai-phu.
c)
Học thuyết Phucađa.
d)
Học thuyết Hayatô.
13.
Nguyên nhân chính nào giúp Nhật Bản không chi tiêu nhiều cho chi phí quốc phòng?
a)
Nhật nằm trong vùng thường xảy ra thiên tai, động đất, sóng thần.
b)
Nhật nằm trong “ô bảo vệ hạt nhân” của Mĩ.
c)
Tài nguyên khoáng sản không nhiều, nợ nước ngoài do bồi thường chi phí chiến tranh.
d)
Dân cư đông không thích hợp đầu tư nhiều vào quốc phòng.
14.
Việt Nam có thể rút ra bài học gì về sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản?
a)
Khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b)
Áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật một cách hiệu quả vào sản xuất.
c)
Đầu tư nghiên cứu khoa học và chú trọng giáo dục.
d)
Giảm chi phí cho quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế.
15.
Về đối ngoại từ năm 1950 đến 1973, bên cạnh việc cố gắng đa dạng hóa, đa phương hóa, các nước tư bản Tây Âu vẫn tiếp tục chủ trương
a)
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
b)
mở rộng hợp tác với các nước Đông Bắc Á.
c)
hợp tác với Liên Xô.
d)
liên minh với CHLB Đức.
16.
Nguyên nhân cơ bản giúp kinh tế Tây Âu phát triển sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
a)
nguồn viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch Macsan.
b)
tài nguyên thiên nhiên giàu có, nhân lực lao động dồi dào.
c)
tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và áp dụng thành công khoa học kỹ thuật.
d)
quá trình tập trung tư bản và tập trung lao động cao.
17.
Tại sao các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki?
a)
Vì kinh tế Tây Âu khủng hoảng.
b)
Vì bức tường Béc lin đã sụp đổ.
c)
Do Tác động của chiến tranh lạnh kết thúc.
d)
Do tác động của sự hòa hoãn giữa Liên Xô và Mỹ.
18.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là
a)
mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á.
b)
tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa.
c)
chỉ liên minh chặt chẽ với Mĩ.
d)
liên minh chặt chẽ với Nhật Bản.
19.
Để phục vụ cho mục tiêu toàn cầu hóa, Mĩ đã lôi kéo hàng loạt các nước Tây Âu tham gia khối liên minh quân sự nào?
a)
ANZUS.
b)
NATO.
c)
CENTO
d)
SEATO
20.
Điểm giống nhau cơ bản về kinh tế của Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau những năm 70 đến năm 2000 là
a)
đều là trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.
b)
đều không chịu tác động của khủng hoảng kinh tế.
c)
đều là siêu cường kinh tế của thế giới.
d)
đều chịu sự cạnh tranh các nước XHCN.
21.
Điểm chung trong nguyên nhân làm cho kinh tế phát triển giữa Tây Âu với Mỹ và Nhật Bản là?
a)
Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
b)
Gây chiến tranh xâm lược Việt Nam và Triều Tiên.
c)
Tài năng của giới lãnh đạo và kinh doanh.
d)
Người lao động có tay nghề cao.
22.
Tổ chức nào sau đây không phải là tiền thân của Liên minh châu Âu?
a)
Cộng đồng thương mại - tài chính châu Âu.
b)
Cộng đồng than, thép châu Âu.
c)
Cộng đồng kinh tế châu Âu.
d)
Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu.
23.
Nội dung nào không phản ánh nguyên nhân ra đời của Liên minh châu Âu EU?
a)
Nhu cầu liên kết hợp tác để cùng nhau phát triển.
b)
Hợp tác liên kết nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ.
c)
Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.
d)
Liên kết với nhau để trở thành trung tâm đối trọng với các nước xã hội chủ nghĩa.
24.
Nhóm các quốc gia nào sáng lập “Cộng đồng than - thép châu Âu” năm 1951?
a)
Pháp- Anh- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan
b)
Pháp- Anh- CHLB Đức- Bồ Đào Nha- Italia- Hà Lan
c)
Pháp- Lúcxămbua- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan
d)
Anh- CHLB Đức- Bỉ- Italia- Hà Lan- Hi Lạp
25.
Tại sao nền kinh tế của Tây Âu phát triển nhanh chóng vào những năm 50 (thế kỉ XX)?
a)
Tây Âu mua các thành tựu về khoa học của nước ngoài.
b)
Tây Âu hạ giá thành sản phẩm để tiêu thụ nhanh hàng hóa.
c)
Vai trò của nhà nước trong việc quản lý nguồn vốn.
d)
Nhờ hợp tác có hiệu quả với Cộng đồng châu Âu.
100 %
