wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ 2-LỚP 12B1

Total questions: 26

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao trong giai đoạn đầu của thời kì đổi mới (1986-1990), Đảng ta chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?

a)

Để giải quyết nhu cầu về thu nhập và việc làm cho người lao động.

b)

Để tận dụng lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và khu vực.

c)

Để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lương thực- thực phẩm-hàng tiêu dùng.

d)

Để giải quyết nhu cầu về lương thực-thực phẩm-hàng tiêu dùng cho nhân dân.

2.

Điểm khác nhau của tình hình nước ta sau năm 1975 so với sau năm 1954 là

a)

miền Nam tiến hành công cuộc đổi mới

b)

miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

c)

đất nước được hòa bình, thống nhất.

d)

đất nước tồn tại hai chính quyền đối lập.

3.

Vì sao Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành trung ương Đảng lao động Việt Nam (9-1975) lại đề ra nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước?

a)

Đây là nguyện vọng của nhân dân hai miền.

b)

Đất nước sau chiến tranh bị tàn phá nghiêm trọng

c)

Miền Nam còn tồn tại chính quyền phản cách mạng.

d)

Tàn dư của chính quyền Sài Gòn còn nặng nề.

4.

Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh Việt Nam hóa” và “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam là

a)

lực lượng quân Đồng minh giữ vai trò quan trọng.

b)

sử dụng hỏa lực, không quân, hậu cần của Mĩ.

c)

lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng.

d)

lực lượng quân đội Sài gòn giữ vai trò quan trọng.

5.

Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?

a)

Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.

b)

Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

c)

Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.

d)

Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.

6.

Điểm giống nhau cơ bản về kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ - Tỉnh (1930- 1931) là

a)

đưa cách mạng nước ta chuyển sang thế tiến công.

b)

giáng đòn nặng nề vào chinh sách thực dân kiểu mới

c)

thành lập được chính quyền cách mạng ở cấp thôn xã.

d)

thành lập được hình thức mặt trận dân tộc thống nhất.

7.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trong những năm 1975-1976 đã

a)

đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đã hoàn thành.

b)

tạo ra những khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

c)

đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về kinh tế.

d)

tạo cơ sở để Việt Nam gia nhập các tổ chức liên kết kinh tế khu vực và quốc tế.

8.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tiến công Xuân Mậu Thân 1968?

a)

Buộc Mĩ chấm dứt phá hoại Miền Bắc.

b)

Mĩ phải chấp nhận đến bàn đàm phán với ta.

c)

Làm thất bại chiến lược chiến tranh đặc biệt.

d)

Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.

9.

Quốc hội thống nhất cả nước được bầu ra năm 1976 là Quốc hội khóa mấy?

a)

Khóa VII.

b)

Khóa V.

c)

Khóa VI.

d)

Khóa VIII.

10.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (9-1975) đề ra nhiệm vụ nào sau đây cho cách mạng Việt Nam?

a)

Bầu ra các chức vụ lãnh đạo cao nhất của đất nước.

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.

11.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

cố vấn Mĩ.

b)

quân đội Sài Gòn.

c)

quân đồng minh của Mĩ.

d)

quân đội Mĩ.

12.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

A. duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

b)

duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung

c)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

13.

Đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986) của Đảng cộng sản Việt Nam có quan điểm nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

b)

Trọng tâm là đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

c)

Đổi mới kinh tế là trọng tâm.

d)

Tập trung đổi mới về chính trị.

14.

Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959-1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.

b)

Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.

c)

Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam.

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.

15.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng nhân dân miền Nam có thể đánh bại “chiến lược chiến tranh cục bộ” 1965-1968 của Mĩ?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

b)

Tiến công chiến lược 1972.

c)

Ấp Bắc.

d)

Vạn Tường.

16.

Đường lối đối ngoại nào sau đây Đảng ta đề ra từ đại hội VI (12-1986) được thực hiện xuyên suốt đến nay?

a)

mở rộng quan hệ với các nước XHCN.

b)

mở rộng quan hệ với Mĩ.

c)

hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

d)

đẩy mạnh quan hệ với các nước ASEAN.

17.

Nội dung nào sau đây không thuộc ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)?

a)

Cho thấy khả năng can thiệp bằng quân sự của Mĩ yếu ớt.

b)

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”.

c)

mở ra thời cơ giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

18.

Sự kiện lịch sử quan trọng của đất nước diễn ra vào ngày 25-4-1976 là

a)

Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.

b)

Việt Nam gia nhập Liên hiệp quốc.

c)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

d)

Tổng tuyển cử bầu quốc hội chung trong cả nước.

19.

Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đã bầu ai làm Tổng bí thư của Đảng cộng sản Việt Nam?

a)

Trường Chinh.

b)

Nguyễn Văn Linh.

c)

Võ Văn Kiệt.

d)

Đỗ Mười.

20.

Việt Nam bắt đầu thực hiên công cuộc (từ tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông Tây bắt đầu xuất hiện.

c)

Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

21.

Trong những năm 1961-1965, Mĩ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Đông Dương hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Ngăn đe thực tế.

22.

Thắng lợi quân sự nào dưới đây góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?

a)

Ấp Bắc.

b)

An Lão.

c)

Vạn Tường.

d)

Núi Thành.

23.

Sự kiện nào của quân và dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) đánh dấu cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

chiến thắng Bình Giã.

b)

chiến thắng Ấp Bắc.

c)

phong trào Đồng khởi.

d)

chiến thắng Vạn Tường.

24.

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã có quyết định

a)

dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh.

b)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.

c)

tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng.

d)

tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Ngô Đình Diệm phải thực hiện Hiệp định Giơnevơ.

25.

Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng đã có quyết định

a)

dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh.

b)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm.

c)

tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng.

d)

tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Ngô Đình Diệm phải thực hiện Hiệp định Giơnevơ.

26.

Thắng lợi nào dưới đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

b)

Chiến thắng Vạn Tường 18-8-1965.

c)

Núi Thành Núi Thành (Quảng Nam).

d)

Thắng lợi trong hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967..