Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dịch tễ học LS416 - Nhóm 9

Total questions: 19

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

1. Cơ chế hoạt động của vaccin

a)

Hoạt động thep cơ chế phản ứng oxy hóa khử

b)

Hoạt động theo cơ chế phản ứng KN-KT

c)

Hoạt động theo cơ chế Gắn vào PBP (Penicillin-Binding Proteins), enzyme chuyển hóa peptide (tranpeptidase) của màng tế bào chất, tham gia trong phase cuối của sự tổng hợp peptidoglycan.

d)

Hoạt động theo cơ chế Ức chế sự chuyển hóa peptide

e)

Hoạt động theo cơ chế Hoạt hóa các men autolysine (thải trừ hoặc bất hoạt một chất ức chế các men này) (men hydrolases)

2.

Việc tìm ra vaccin đầu tiên gắn liền với

a)

Bệnh đậu bò

b)

Bệnh đậu xanh

c)

Bệnh đậu nành

d)

Bệnh đậu hũ

3.

Bệnh dịch tả được Louis Pasteur nghiên cứu năm 1878 trên đàn gà bằng cách

a)

Lấy vi khuẩn tả chích cho gà, sau một thời gian gà sẽ khỏe mạnh

b)

Lấy vi khuẩn tả bị "biến tính" chích cho gà, gà không bị bệnh tả

c)

Lấy vi khuẩn tả bị "biến tính" chích cho gà, gà bị bệnh tả nhẹ rồi khỏe lại

d)

Lấy vi khuẩn đậu bò chích lên gà chữa bệnh dịch tả của gà

4.

Vắc-xin có thể là (chọn nhiều đáp án)

a)

Các virus hoặc vi khuẩn sống, giảm độc lực gây đáp ứng MD dài hạn (Ex:Vắc-xin ngừa bệnh sốt vàng, sởi, quai bị, Rubella)

b)

Các vi sinh vật bị bất hoạt,chết hoặc chỉ là những sản phẩm tinh chế từ vi sinh vật gây đáp ứng MD ngắn hạn(Ex:Vắc-xin chống cúm, tả, dịch hạch và viêm gan siêu vi A)

c)

Vắc-xin sống, giảm độc lực là các vi sinh vật được nuôi cấy dưới những điều kiện đặc biệt nhằm làm giảm đặc tính độc hại của chúng.

d)

Vắc-xin bất hoạt là các vi sinh vật độc hại bị giết bằng hóa chất hoặc bằng nhiệt.

e)

Tất cả đáp án trên

5.

Các "toxoid" gọi là giải độc tố hay biến độc tố là phương tiện gây bệnh uốn ván và bạch hầu, nhận định này

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Một trong sáu hướng phát triển chính của Vắc-xin của tương lai, chọn phương án sai

a)

Sử dụng tá chất (adjuvant) mới

b)

Vắc-xin khảm, Anti-idiotype

c)

Vắc-xin polypeptidique

d)

Vắc-xin DNA

e)

Các hướng trên đều sai

7.

Phân loại vắc xin theo nguyên tắc điều chế, chọn phương án đúng nhất

a)

Vắc-xin sống giảm độc lực (lao, sởi, quai bị, bại liệt uống, thủy đậu) - Vắc-xin chết, bất hoạt (bại liệt tiêm, dại, viêm gan A, ho gà toàn tế bào, cúm)

b)

Vắc-xin biến độc tố (uốn ván,bạch hầu) - Vắc-xin tiểu đơn vị kháng nguyên tinh lọc (ho gà vô bào)

c)

Vắc-xin kháng nguyên tái tổ hợp (viêm gan B) - Vắc-xin polysaccharide (Não mô cầu, Thương hàn)

d)

Vắc-xin polysaccharide cộng hợp (Haemophilus influenzae type B (Hib),Phế cầu cộng hợp)

e)

Tất cả đầ đúng

8.

Thành phần của vắc-xin gồm : nước, nước muối - chất bảo quản - chất ổn định - tá dược và các thành phần khác

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Đặc tính của một vắc-xin tốt

a)

Tạo được đáp ứng miễn dịch của cơ thể - thời gian bảo vệ dài

b)

An toàn, ít tác dụng phụ - ổn định khi tiếp xúc với nhiệt độ, ánh sáng

c)

2 ý trên đều đúng

d)

2 ý trên đều sai

10.

Tiêm chủng là

a)

Cách tạo một vết rạch trên da (cho rớm máu) rồi cho tiếp xúc với vắc xin

b)

Tiêm dưới da, trong da, tiêm bắp là phương pháp phổ thông nhất hiện nay, kể cả Vắc-xin BCG phòng lao. Không được tiêm vào mạch máu.

c)

Phương pháp dùng cho Vắc-xin Sabin ngừa bệnh bại liệt, Rota ngừa tiêu chảy cấp

d)

Việc đưa Vắc-xin vào cơ thể con người với mục đích tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh tật. Có thể dùng các phương pháp khác nhau nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

11.

Có.....nguyên tắc sử dụng vắc-xin tiêm chủng

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

12.

17. Về phạm vi tiêm chủng, chọn ý Sai

a)

Sơ sinh, tiêm vắc-xin BCG, viêm gan B trong vòng 24 giờ sau sinh.

2 tháng, tiêm vắc-xin DwPT-VGB-Hib mũi 1; bOPV lần 1.

3 tháng, tiêm vắc-xin DwPT-VGB-Hib mũi 2; bOPV lần 2.

b)

4 tháng, tiêm vắc-xin DwPT-VGB-Hib mũi 3; bOPV lần 3.

5 tháng, tiêm vắc-xin IPV.

9 tháng, tiêm vắc-xin sởi .mũi 1

c)

12 tháng, tiêm vắc-xin viêm não Nhật Bản lần 1 và lần 2 (cách lần 1 từ 7-14 ngày).

18 tháng, tiêm vắc-xin Sởi-Rubella và DPT4.

d)

>24 tháng – 36 tuổi, tiêm vắc-xin viêm não Nhật Bản lần 3 (cách lần 2 ít nhất 1 năm)@

13.

Về phạm vi tiêm chủng, chọn ý đúng

a)

Phạm vi tiêm chủng được quy định theo tình hình dịch tễ của từng bệnh và trong khoảng thời gian nhất định

b)

Phạm vi tiêm chủng đương nhiên giống nhau giữa các nước

c)

Các khu vực trong một nước luôn có sự khác nhau

d)

Những quy định về phạm vi tiêm chủng không thay đổi theo thời gian do sự không đổi về dịch tễ học của bệnh

14.

14. Về tỷ lệ tiêm chủng, chọn ý đúng

a)

Đạt trên 80% đối tượng chưa có miễn dịch sẽ miễn dịch suốt đời

b)

Đạt trong khoảng từ 50% đến 80%, nguy cơ xảy ra dịch không còn

c)

Đạt dưới 50% dịch vẫn khó xảy ra

d)

Các câu trên đều sai

15.

15. Trẻ em là đối tượng cần được đặc biệt quan tâm, chọn ý sai

a)

Sau khi hết miễn dịch thụ động do mẹ truyền (trong thời gian khoảng 6 tháng) nguy cơ mắc bệnh của trẻ rất lớn

b)

Miễn dịch thụ động nhờ kháng thể truyền qua nhau thai hoặc sữa chỉ có đối với những bệnh mà cơ chế bảo vệ chủ yếu do miễn dịch dịch thể

c)

Những bệnh mà cơ chế bảo vệ là miễn dịch qua trung gian tế bào thì trẻ có thể bị bệnh ngay từ những tháng đầu tiên sau khi sinh

d)

Trừ những đối tượng chống chỉ định, tất cả trẻ em đều phải được tiêm chủng từ từ

16.

16. Đối với người lớn, đối tượng tiêm chủng thu hẹp hơn. Thường chỉ tiến hành tiêm chủng cho những nhóm người có nguy cơ cao, là ý

a)

Đúng

b)

Sai

17.

18. Phụ nữ mang thai và phụ nữa độ tuổi sinh đẻ (15-35 tuổi) cần tiêm vắc-xin chọm phương án đúng

a)

Lần 1: tiêm sớm khi có thai lần đầu.

b)

Lần 2: ít nhất 1 tháng sau lần 1 và trước đẻ 01 tháng

c)

Lần 3: ít nhất 6 tháng sau lần 2 hoặc kỳ có thai lần sau

Lần 4: ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc kỳ có thai lần sau

d)

Lần 5: ít nhất 1 năm sau lần 4 hoặc kỳ có thai lần sau

e)

Tất cả đều đúng

18.

19. Đáp ứng miễn dịch gồm, chọn ý đúng nhất

a)

Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch thu được

b)

Miễn dịch chủ động và miễn dịch thụ động

c)

2 ý gộp lại đúng và đủ

d)

Ý kiến khác

19.

20. Miễn dịch tự nhiên là

a)

Khả năng tự bảo vệ cơ thể, mang tính di truyền và hiện diện trong các cá thể cùng loài, không đòi hỏi sự tiếp xúc của cơ thể với kháng nguyên và là giai đoạn mở đầu của miễn dịch thu được.

b)

Miễn dịch xuất hiện khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên hoặc được truyền vào cơ thể qua các tế bào có thẩm quyền miễn dịch.

c)

Miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh ở trẻ em thường do được người mẹ truyền sang, chỉ tồn tại trong vòng 6 tháng sau khi sinh.

d)

Miễn dịch được tạo thành bởi kháng nguyên của các vi sinh vật hoặc độc tố của chúng khi được sử dụng - đó chính là các vắc xin khi tiêm đủ các mũi cơ bản, miễn dịch sẽ duy trì ở mức cao trong nhiều tháng, nhiều năm.