NEW
Font size
WorksheetsCÔNG NGHỆ 6
Total questions: 20
Worksheet time: 14mins
Bữa ăn hợp lí là bữa ăn:
Có nhiều thực phẩm cung cấp chất đạm, chất béo.
Có nhiều rau củ và đường bột.
Đảm bảo cung cấp đầy đủ cho cơ thể năng lượng và các chất dinh dưỡng.
Đảm bảo cung cấp đầy đủ cho cơ thể các chất dinh dưỡng hợp lí.
Khoảng cách hợp lí giữa các bữa ăn trong ngày
2 đến 3 giờ.
3 đến 4 giờ.
4 đến 5 giờ.
5 đến 6 giờ.
Nhu cầu dinh dưỡng của từng người phụ thuộc vào:
Lứa tuổi, giới tính, thể trạng và công việc.
Giới tính, thể trạng, công việc và sở thích.
Lứa tuổi, giới tính, sở thích và công việc.
Lứa tuổi, sở thích, thể trạng và công việc.
Nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình là:
A. Đáp ứng nhu cầu của từng thành viên trong gia đình.
B. Đáp ứng điều kiện tài chính.
C. Đáp ứng được sự cân bằng chất dinh dưỡng và thay đổi món ăn hợp lí.
D. Cả A, B và c
Thay đổi món ăn mỗi ngày nhằm mục đích:
Người ăn thích ăn.
Người ăn ngon miệng, tránh nhàm chán.
Bữa ăn thêm hấp dẫn
Bữa ăn đậm đà.
Một bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng là:
Bữa ăn đắt tiền
Bữa ăn ngon và bắt mắt.
Bữa ăn có sự phối hợp thực phẩm của 4 nhóm với tỉ lệ thích hợp.
Bữa ăn có sự phối hợp đầy đủ các loại thực phẩm.
Quy trình tổ chức bữa ăn gồm những bước nào?
A. Xây dựng thực đơn và lựa chọn thực phẩm cho thực đơn.
B. Chế biến món ăn đúng kĩ thuật, trình món ăn đẹp mắt.
C. Bày bàn trang nhã, thu dọn bàn ăn lịch sự và vệ sinh.
D. Cả A, B và C.
Khi xây dựng thực đơn cần đảm bảo theo các nguyên tắc sau:
A. Có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất bữa ăn.
B. Có đủ các loại món ăn theo cơ cấu bữa ăn.
C. Đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế.
D. Cả A, B và C.
Số lượng món ăn thường có cho bữa ăn thường ngày:
2 đến 3 món.
3 đến 4 món.
4 đến 5 món.
5 đến 6 món.
Số lượng món ăn thường có cho bữa cỗ, liên hoan:
2 đến 3 món.
3 đến 4 món.
4 đến 5 món.
5 món trở lên.
Lựa chọn thực phẩm cho thực đơn cho bữa ăn thường ngày cần:
Mua thật nhiều loại thực phẩm, đạt yêu cầu vệ sinh an toàn.
Mua thực phẩm ở cả 4 nhóm, đạt yêu cầu vệ sinh an toàn.
Chọn mua nhiều rau, chất bột cho đủ no và đạt yêu cầu vệ sinh an toàn.
Chọn thực phẩm giàu chất đạm, đạt yêu cầu vệ sinh an toàn.
Khi chọn thực phẩm cho thực đơn cần lưu ý:
Thực phẩm rẻ tiền, tươi ngon.
Thực phẩm tươi ngon, số lượng vừa đủ.
Thực phẩm không sâu, dập nát, tươi ngon.
Thực phẩm tươi, không có thuốc.
Thực đơn là gì?
Thực đơn là bảng ghi các món ăn dự định phục vụ trong bữa tiệc hay bữa ăn hằng ngày.
Thực đơn là bảng ghi các món ăn phù hợp cho bữa ăn.
Thực đơn là bảng ghi tất cả các món ăn cho bữa ăn.
Thực đơn là bảng ghi các món ăn dự định phục vụ trong bữa tiệc.
Có thực đơn, công việc tổ chức bữa ăn:
Tiến hành thuận lợi, dễ dàng.
Tiến hành thuận lợi, trôi chảy.
Tiến hành trôi chảy, khoa học.
Tiến hành khoa học, lozic.
Khi bày bàn ăn cần phải:
Trang trí cầu kì, đẹp mắt.
Trang trí đẹp mắt, lịch sự.
Trang trí phù hợp với tính chất bữa ăn, lịch sự, đẹp mắt.
Trang trí phù hợp với tính chất bữa ăn, đẹp mắt.
Loại thức ăn có nhiều chất đạm:
Gạo, thịt, cá.
Thịt, cá, trứng.
Trứng, rau, quả.
Quả, kẹo, sữa.
Cách thay thế thực phẩm để thành phần và giá trị dinh dưỡng không bị thay đổi:
Thịt lợn thay bằng rau xanh.
Rau xanh thay bằng trứng gà.
Rau xanh thay bằng củ hoặc quả.
Trứng gà thay bằng gạo.
Chất xơ có nhiều trong thực phẩm nào?
Thịt, trứng, cá.
Rau xanh.
Mỡ lợn.
Gạo.
Để đảm bảo ngon miệng, tăng khả năng hấp thu cần:
Thay đổi món ăn, phương pháp chế biến và nhiều món.
Thay đổi món ăn, cách thức trình bày và có 3 đến 4 món.
Thay đổi món ăn, phương pháp chế biến và hình thức trình bày món ăn.
Thay đổi món ăn và hình thức trình bày món ăn.
Sơ chế thực phẩm gồm các bước nào?
Loại bỏ phần không ăn được, làm sạch, cắt thái thực phẩm phù hợp.
Loại bỏ phần thừa, làm sạch và đun chín thực phẩm.
Loại bỏ phần không ăn được, làm sạch và trần nước sôi.
Loại bỏ phần không ăn được, làm sạch và tẩm gia vị.
