wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập văn bản

Total questions: 18

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Trong các văn bản sau, văn bản nào có PTBĐ khác với những văn bản còn lại

a)

Chiếu dời đô

b)

Bàn về phép học

c)

Khi con tu hú

d)

Nước Đại Việt ta

2.

Bài thơ Khi con tu hú được sáng tác vào hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1939, khi tác giả đang bị bắt giam tại nhà lào Thừa Phủ (Huế)

b)

Năm 1939, khi tác giả đang hoạt động cách mạng

c)

Năm 1940, khi tác giả vừa mới giác ngộ lí tưởng Cách mạng

d)

Năm 1942, khi tác giả vượt ngục thành công

3.

Dòng nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của 4 câu thơ cuối trong bài thơ Khi con tu hú?

a)

Tâm trạng bực bội, u uất, khao khát tự do của người tù cách mạng

b)

Tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu tự do của người tù cách mạng.

c)

Nỗi buồn chán, cô đơn khi bị giam cầm

d)

Nỗi tuyệt vọng với hiện thực giam cầm của người chiến sĩ cách mạng.

4.

Những ông đồ trong xã hội cũ trở nên thất thế và bị gạt ra lề cuộc đời khi nào?

a)

Đã quá già, không còn đủ sức khỏe để làm việc.

b)

Khi tranh vẽ và câu đối không còn được mọi người ưa thích.

c)

Khi chế độ thi cử phong kiến bị bãi bỏ, chữ Nho bị xem nhẹ.

d)

Khi các trường học mọc lên nhiều và chữ quốc ngữ trở nên phổ biến trong nhân dân.

5.

Văn bản Chiếu dời đô được viết vào năm nào?

a)

1010

b)

1428

c)

958

d)

1858

6.

Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu ‘Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi’.

a)

Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.

b)

Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.

c)

Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.

d)

Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.

7.

Câu thơ:

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Là kiểu câu nào đã học?

a)

Câu nghi vấn

b)

Câu phủ định

c)

Câu cầu khiến

d)

Câu cảm thán

8.

Yếu tố nào không được nhắc đến trong việc khẳng định chủ quyền trong văn bản Nước Đại Việt ta.

a)

Lãnh thổ

b)

Quân sự

c)

Văn hiến

d)

Phong tục

9.

Tác hại của việc học hình thức mà tác giả có nói đến trong văn bản Bàn về phép học là gì?

a)

Không biết đến tam cương, ngũ thường

b)

Chúa tầm thường, thần nịnh hót, nước mất, nhà tan

c)

Triều đình ngay ngắn.

d)

Người người hòng cầu danh lợi.

10.

Sự kiện lịch sử nào có gắn liền với văn bản Nước Đại Việt ta?

a)

Chiến thắng giặc Minh 1428.

b)

Chống quân Ngyên Mông lần 2.

c)

1791, cải tổ lại bộ máy triều đình.

d)

1010, dời chuyển kinh đô.

11.

Tư tưởng nhân nghĩa trong văn bản Nước Đại Việt ta gồm mấy yếu tố?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

12.

Yếu tố nào sau đây không xuất hiện trong văn bản Bàn về phép học?

a)

Mục đích chân chính của việc học

b)

Phê phán lối học lệch lạc, sai lầm

c)

Tác dụng của việc học chân chính

d)

Tên những cuốn sách cần phải học

13.

Trong câu cổ ngữ:

Ngọc không mài không thành đồ vật, người không học không biết rõ đạo.

Có sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

So sánh

14.

Nghệ thuật nào được sử dụng nhiều trong đoạn thơ sau đây?

Lưu Cung tham công nên thất bại.

Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong

Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.

a)

Điệp ngữ.

b)

So sánh

c)

Liệt kê, động từ mạnh.

d)

Nói quá

15.

Loại văn bản nào sau đây không phải do quan lại, tướng lĩnh viết?

a)

Hịch

b)

Cáo

c)

Chiếu

d)

Tấu

16.

Nghệ thuật đặc sắc trong đoạn thơ sau đây là gì?

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu..

a)

Động từ mạnh

b)

Nói quá

c)

So sánh

d)

Không có nghệ thuật đặc sắc

17.

Những điểm mới trong bài Nước Đại Việt ta so với Sông núi nước Nam khi khẳng định chủ quyền dân tộc là gì?

a)

Chủ quyền, lãnh thổ, văn hiến, phong tục

b)

Phong tục, văn hiến, quân sự

c)

Văn hiến, phong tục, lịch sử, chế độ

d)

Văn hiến, phong tục.

18.

Mục đích quan trọng nhất đối với việc dời đô của vua Lý Công Uẩn là gì?

a)

Đổi kinh đô mới đến nơi thuận tiện.

b)

Học theo các nhà Thương, Chu.

c)

Kinh đô Hoa Lư quá bé nhỏ.

d)

An ổn cuộc sống cho dân cư trăm họ.