WorksheetsSinh
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Câu 75: Sinh sản vô tính gặp ở
nhiều loài động vật có tổ chức thấp.
hầu hết động vật không xương sống.
động vật có xương sống.
động vật đơn bào.
Câu 74: Hình thức sinh sản vừa có ở động vật không xương sống vừa ở động vật có xương sống là
nảy chồi
trinh sinh
phân mảnh
phân đôi
Câu 73: Hình thức sinh sản vô tính đơn giản nhất ở động vật là
nảy chồi
trinh sinh
phân mảnh
phân đôi
Câu 72: Cho các phát biểu sau:
(1) Giun dẹp sinh sản bằng hình thức phân đội và phân mảnh.
(2) Thủy tức sinh sản bằng hình thức nảy chồi và phân mảnh
(3) Bọt biến sinh sản bằng hình thức nảy chồi và phân mảnh.
(4) Trùng biến hình sinh sản bằng phân đội.
(5) Kiến sinh sản bằng phân đội và trinh sinh.
(6)ông sinh sản bằng hình thức trinh sinh.
1Ð, 2S, 3Ð, 4Ð, 5S, 6Ð.
1Ð, 2S, 3S, 4Ð, 5Ð, 6Ð.
1Đ, 2S, 3S, 4S, 5S, 6Đ.
1S, 2S, 3Ð, 4Đ, 5S, 6Ð.
Câu 71: Ở động vật, hình thức sinh sản vô tính sinh ra được nhiều cá thể nhất từ một cá thể mẹ là
nảy chồi
trinh sinh
phân mảnh
phân đôi
Câu 70: Xét các phát biểu sau:
(1) các hình thức sinh sản vô tính ở động vật là: phân đội, nảy chồi, phân mảnh, trình sinh
(2) trình sinh là hiện tượng các trứng không qua thu tinh phát triển thành các cơ thể có bộ NST lưỡng bội
(3) một trong những ưu điểm của sinh sản vô tính là tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về mặt di truyền
(4) trình sinh là hình thức sinh sản thường gặp ở loài chân đột.
Số phát biểu đúng là:
2
3
4
1
Câu 69: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về sinh sản hữu tính ở thực vật?
(1) Trong sinh sản hữu tính luôn có quá trình hình thành và hợp nhất giao tử đực với giao tử cái.
(2) Sinh sản hữu tính tạo sự đa dạng di truyền, cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn lọc tự
nhiên và tiến hóa.
(3) thực vật có hoa, sự thụ tinh xảy ra ở trên đầu núm nhụy của hoa.
(4)Ở thực vật có hoa, trong hạt phấn và túi phối đều có đúng một tế bào có nhân đơn bội.
1
2
3
4
Câu 68: Ý nào không phải là sinh sản vô tính ở động vật đa bào?
Trứng không được thụ tinh (trinh sinh) phát triển thành cơ thể mới.
Bào tử phát sinh thành cơ thể mới,
Mảnh vụn vỡ từ cơ thể phát triển thành cơ thể mới.
Chổi con sau khi được hình thành trên cơ thể mẹ sẽ tách ra thành cơ thể mới.
Câu 67: Hình thức sinh sản vô tính nào có ở cả động vật đơn bào và đa bào?
Trinh sinh.
Nảy chối.
Phân đội.
Phân mảnh.
Câu 66: Ở loài ong, kết quả của quá trình trinh sinh là
tạo ra các con ong thợ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n.
tạo ra các con ong chúa có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n.
tạo ra các con ong thợ có bộ nhiễm sắc thể đơn bội n.
tạo ra các con ong đực có bộ nhiễm sắc thể đơn bội n.
Câu 65: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là
chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát
triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào
trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành
phối rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.
chuyển nhân của tế bào trứng vào một tế bào xôma, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi
tiếp tục hình thành cơ thể mới.
Câu 64: Hiện tượng thằn lằn bị đứt đuối mọc ra đuổi mới là hình thức
sinh sản bằng các phân mảnh
sinh sản bằng cách nảy chồi.
tái sinh bộ phận của cơ thể.
sinh sản vô tính.
Câu 63: Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự giống nhau giữa 2 hình thức sinh sản nảy chồi và
phân mảnh ở động vật?
Đều dựa trên cơ chế nguyên phân để tạo ra thế hệ mới
Cá thể con sinh ra qua nhiều lần nguyên phân tử tế bào của cá thể mẹ.
Các cá thể con đều mang vật chất di truyền giống nhau và giống mẹ.
Toàn bộ cơ thể của cá thể mẹ đã trở thành các cá thể con.
Câu 62: Có bao nhiều loài sinh vật sau đây có hình thức sinh sản trinh sinh?
(1). Ông. (2). Chuột túi, (3), Cá hồi,
(4). Tò vò, (5). Rệp. (6). Kiến
(7), Muỗi,
(8). Thằn lằn đá
2
6
5
8
Câu 61: Cừu Đôly được sinh ra bằng phương pháp:
sinh sản hữu tính,
nuôi cấy mô.
nhân bản vô tính.
ghép mô.
Câu 60: Trong những nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về thụ tinh kép?
(1)Thụ tinh kép là hiện tượng cả hai nhân tham gia thụ tinh, một nhân hợp nhất với trứng, một nhân hợp
nhất với nhân lưỡng bội (2n) Lào Tiếp tế bào nhấn tam bội (3n),
(2) tất cả thực vật Sinh sản hữu tính đều xảy ra thụ tinh kép
(3) thụ tinh kép chỉ có ở thực vật hạt kín.
(4) thụ tinh kép đảm bảo chắc chắn dự trữ chất dinh dưỡng đúng trong noãn đã thụ tinh để nuôi phôi phát
triển cho đến khi hình thành cây non tự dưỡng, đảm bảo cho hậu hế khả năng thích nghi với điều kiện
biên đổi của môi trường sống để duy trì nòi giống.
Phương án trả lời đúng là:
2
3
4
5
Câu 59: Bộ nhiễm sắc thể của các nhân ở trong quá trình thụ tinh ở thực vật có hoa là:
Nhân của giao tử là n, của nhân cực là 2n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 2n.
Nhân của giao tử là n, của nhân cực là 2n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhũ là 4n.
Nhân của giao tử là n, của nhân cực là 2n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của đội ngũ là 3n.
Nhân của giao tử là n, của nhân cực là n, của trứng là n, của hợp tử là 2n, của nội nhu là 2n.
Câu 58: Quà giả là quả
không có hạt.
không có ruột.
có hạt nằm ở bên ngoài.
hình thành từ bầu nhụy mà không có thụ tinh noãn.
Câu 57: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nội nhũ có vai trò nuôi dưỡng phối cho đến khi mọc thành cây con.
Chỉ hạt của cây một lá mầm mới có nội nhũ.
Những loài mà hạt không có nội nhũ thì không có quá trình thụ tinh kép.
Thực vật hai lá mầm dự trữ chất dinh dưỡng ở chính lá mầm.
Câu 56: Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quả?
1. Quả do bầu nhụy sinh trưởng dày lên chuyển hóa thành.
2. Quả có vai trò bảo vệ hạt.
3.Quả do noãn đã thụ tinh phát triển thành.
4. Quả không có vai trò trong phát tán hạt.
5. Quả cung cấp các chất dinh dưỡng (đường, vitamin, khoáng chất,...).
1
2
3
4
Câu 55: Hiện tượng thụ tinh kép là
cả hai giao tử đực trong hạt phấn cùng tham gia thụ tinh tạo hợp tử (2n).
cả hai giao tử đực trong hạt phấn cùng tham gia thu tinh tạo hợp tử (3n).
1 giao tử kết hợp với noãn cầu tạo thành hợp tử (2n), 1 giao tử đực kết hợp với nhân cực tạo nội
nhũ (3n).
1 giao tử kết hợp với noãn tạo phôi nhũ (2n), 1 giao tử đực kết hợp với nhân phụ tạo thành hợp tử (3n).
Câu 54: Bản chất của sự thụ tinh là
sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái hình thành hợp tử.
sự kết hợp giữa con đực và con cái hình thành con non.
sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng hình thành con non.
sự tổ hợp vật chất di truyền của giao tử đực và giao tử cái trong hợp tử.
Câu 53: Hình thức thụ tinh kép xảy ra ở
rêu.
cây hạt trần.
dương xỉ.
cây hạt kín.
Câu 52: Điều không đúng khi nói về thụ phấn và thụ tinh của thực vật có hoa là
thụ phấn là điều kiện dẫn đến thụ tinh. B. có thể thụ phấn mà không cần thụ tinh.
có thể thụ tinh mà không cần thụ phấn.
có thể thụ tinh nhưng không tạo hợp tử
Câu 51: Ý nghĩa của quá trình thụ tinh kép ở thực vật là
giúp thực vật thích nghi tốt với điều kiện môi trường.
hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi.
tái tổ hợp vật chất di truyền nhờ sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
giảm bớt sự lệ thuộc vào môi trường.
Câu 50: Thụ phấn là quá trình
vận chuyển hạt phấn từ nhỏ đến núm nhụy.
hợp nhất nhận giao tử đực và nhân tế bào trứng.
vận chuyển hạt phấn từ nhụy đến núm nhị.
hợp nhất hai nhân tinh trùng với một tế bào trứng.
Câu 49: Bộ phận nào của hoa biến đổi thành quả?
Noãn đã thụ tinh.
Nhụy hoa.
Bầu nhụy.
Tất cả các bộ phận của hoa.
Câu 48: Trong hạt phấn (thể giao tử đực) gồm có những tế bào nào?
Tế bào sinh sản và tế bào hạt phấn.
Tế bào noãn và tế bào đối cực.
Tế bào sinh tinh và tế bào đối cực.
Tế bào sinh sản và tế bào ống phấn.
Câu 47: Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật?
Có khả năng thích nghi với điều kiện môi trường biến đổi.
Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho chọn gống và tiến hoá.
Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
Là hình thức sinh sản phổ biến.
Câu 46: Trong công nghệ nuôi cấy tế bào, môi trường dinh dưỡng thường được bổ sung tỉ lệ thích hợp
của các hormone
auxin và xitokinin.
giberenin và auxin,
giberelin và axit abxixic.
xitokinin và florigen.
Câu 45: Xét các đặc điểm sau:
(1) Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu. Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần
thể tháp
(2) Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển
nhanh
(3) Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền
(4) Tạo ra số lượng con cháu giống trong một thời gian ngắn
(5) Cho phép tăng hiệu suất sinh sản vì không phải tiêu tốn năng lượng cho việc tạo giao tử và thụ tinh
(6) Tạo ra thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền nên có lợi thế khi điều kiện sống thay đổi
Có bao nhiêu đáp án đúng về sinh sản vô tính?
3
4
5
6
Câu 44: Xét các ngành thực vật sau:
(1) Hạt trần
(2) Rêu
(3) Quyết
(4) Hạt kín
Sinh sản bằng bao tử có ở
(1) và (2)
(1)và (4)
(2) và (3)
(3) và (4)
Câu 43: Cho các ví dụ về sinh sản vô tính ở thực vật như sau
1. Rau má sinh sản bằng thân bò.
2. Rêu sinh sản bằng thân rễ.
3. Có gấu sinh sản bằng thân bò.
4. Khoai tây sinh sản bằng rễ củ.
5. Cây sống đời sinh sản bằng lá. Có bao nhiêu phương án đúng?
2
3
4
5
Câu 42: Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
Phục chế những cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất.
Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.
Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.
Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.
Câu 41: Đa số cây ăn quả được trồng trọt mở rộng bằng:
gieo từ hạt.
ghép cành.
giâm cành.
chiết cành.
Câu 40: Chiết cành là hình thức sinh sản có đặc điểm
chặt cành của cơ thể, trồng xuống đất để tạo ra cây mới trong thời gian ngắn.
chặt ngọn cây để cây mẹ đẻ nhánh, mọc chồi bên.
kích thích cành cây ra rễ, rồi cắt rời cành đem trồng.
đem chồi cây này cho mọc trên thân cây kia.
Câu 39; Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy tế bào mô thực vật là tính
toàn năng.
phân hóa.
chuyển hóa.
cảm ứng.
Câu 38: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ.
không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
bằng giao tử cái.
có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái.
Câu 37: Hình thức sinh sản của cây rêu là sinh sản
bào tử.
phân đội.
hữu tính.
sinh dưỡng.
Câu 36: Một số vật nuôi sau khi cắt bỏ tinh hoàn thì có sự lớn nhanh và hiền lành hơn, điều này chứng tỏ
hoocmon do tinh hoàn tiết ra không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
hoạt động sinh dục tiêu tốn khá nhiều năng lượng ở vật nuôi.
hoocmon do tinh hoàn tiết ra kìm hãm sự sinh trưởng của cơ thể.
tinh hoàn không có vai trò quan trọng đối với vật nuôi.
Câu 35: Ở trẻ em, nếu GH tiết ra không đủ có thể gây lùn vì
quá trình tổng hợp protein bị ức chế.
quá trình phân bào bị ức chế.
giảm tạo xương.
kìm hãm hoạt động của các tuyến nội tiết khác.
Câu 34: Ở người, những hooc môn nào sau đây kích thích sự phát triển xương?
I. Hooc môn sinh trưởng.
II. Tirôxin.
III. Ostrôgen.
IV. Testosteron
I, III, IV.
II, III, IV.
I, II, III.
I, II, IV.
Câu 33: Tại sao cho trẻ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều tối sẽ có lợi cho sinh trưởng và phát triển bình
thường của cơ thể?
(1) Tia tử ngoại có trong thành phần ánh sáng yếu vào sáng sớm, chiều tối làm cho tiền vitamin D biến
đổi thành vitamin D.
(2) Vitamin D có vai trò chuyển hóa canxi vào xương giúp trẻ sinh trưởng và phát triển tốt.
(3) Ánh sáng yếu có tác dụng diệt khuẩn tạo điều kiện cho trẻ sinh trưởng tốt.
(4) Ánh sáng yếu làm cho vitamin D biến đổi thành tiền vitamin D.
Đáp án đúng là
(1) và (2)
(2) và (3).
(1) và (4).
(3) và (4).
Câu 32: Tại sao khi thiếu iốt trẻ em lại chậm lớn, chịu lạnh kém và có trí tuệ chậm phát triển?
(1) Thiếu iốt dẫn đến thiếu tirôxin (vì iốt là thành phần tạo nên tirôxin).
(2) Thiếu tirôxin làm giảm quá trình chuyển hóa và giảm khả năng sinh nhiệt.
(3) Thiếu tirôxin làm giảm quá trình phân chia và lớn lên của tế bào nên số lượng tế bào nói chung và cả
tế bào thần kinh nói riêng giảm dẫn đến trí tuệ kém phát triển, cơ thể chậm lớn.
(4) Thiếu tirôxin làm giảm sự sinh trưởng và phát triển mạnh ở giai đoạn trẻ em.
Số phương án đúng là
1
2
3
4
Câu 31: Điều này không đúng với vai trò của thức ăn đối với sinh trưởng và phát triển của động vật?
Làm tăng khả năng thích ứng của cơ thể đối với mọi điều kiện bất lợi của môi trường.
Gia tăng phân bào tạo nên các mô, các cơ quan và hệ cơ quan, |
Cung cấp nguyên liệu để tổng hợp các chất hữu cơ.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Câu 30: Nhân tố quan trọng nhất điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật là
nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.
hoocmon.
thức ăn.
nhân tố di truyền.
Câu 29: Khi thức ăn, nước uống bị thiếu một thì trẻ em sẽ có biểu hiện
chậm lớn, trí tuệ thấp, chịu lạnh kém.
bướu cổ, mắt lồi, trí thông minh kém.
lớn nhanh, trí thông minh bình thường.
bệnh không lô, trí tuệ kém.
Câu 28: Đặc điểm nào đây không thuộc tác dụng của astrogen?
Phát triển các đặc điểm sinh dục thứ cấp.
Phát triển mạnh cơ bắp.
Tăng phát triển xương.
Kích thích phân hóa tế bào
Câu 27: Nhận xét về sinh trưởng, phát triển của động vật, điều không đúng là
Ve sầu có biến thái hoàn toàn.
Cua có biến thái không hoàn toàn.
Chuột không có biến thái.
Kì nhông không có biến thái.
Câu 26: Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng?
Phát triển của cóc và châu chấu là biến thái hoàn toàn.
Phát triển của cóc và châu chấu là biến thái không hoàn toàn.
Phát triển của cóc là biến thái hoàn toàn và của châu chấu là không hoàn toàn,
Phát triển của cóc là biến thái không hoàn toàn và của châu chấu là hoàn toàn.
Câu 25: Hiện tượng không thuộc biến thái là
rắn lột bỏ da.
châu chấu trưởng thành có kích thước lớn hơn châu chấu non.
nòng nọc có đuôi còn ếch thì không.
bọ ngựa trưởng thành khác bọ ngựa còn non ở một số chi tiet
Câu 24: Phitộcrôm là sắc tố cảm nhận quang chu kì
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là phi prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các lá cân ánh sáng để quang hợp.
nhưng không cảm nhận ánh sáng, có bản chất là prôtêin và chứa các hạt cần ánh sáng đề nảy mầm.
Câu 23: Các cây ngày dài là các cây:
cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.
Câu 22: Cây dài ngày là cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn
8 giờ.
10 giờ.
12 giờ.
14 giờ.
Câu 21: Quang chu kì là:
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày.
thời gian chiếu sáng trong một ngày.
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.
Câu 20: Các cây ngày ngắn là:
thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía.
cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương.
thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương.
hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường.
Câu 19: Cây ngày ngắn là cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn
8 giờ.
10 giờ.
12 giờ.
14 giờ.
Câu 18: Xuân hoá ở thực vật được hiểu là
phần lớn thực vật ra hoa vào mùa xuân.
có thể điều khiển sự ra hoa bằng cách tạo nhiệt độ ấm như mùa xuân.
sự ra hoa của cây phụ thuộc vào nhiệt độ thấp.
điều khiến thực vật chỉ ra hoa vào mùa xuân.
Câu 17: Trong các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố chi phối sự ra hoa ở thực vật?
(1) Tuổi của cây. (2) Nhiệt độ thấp. (3) Quang chu kỳ. (4) Phitocrom. (5) Florigen
(6) Nước. (7) Mưa. (8) Gió.
5
6
7
8
Câu 16: Tại sao khi sử dụng chất điều hòa sinh trưởng cần chú ý tới nồng độ?
Vì nồng độ sẽ quyết định thời điểm ra hoa.
Vì nồng độ sẽ chi phối nhu cầu sinh trưởng của cây.
Vì nồng độ cao quá hoặc thấp quá sẽ ức chế sự phát triển của cây và có thể chết.
Vì nồng độ chi phối toàn bộ quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.
Câu 15: Cho các phát biểu sau về vai trò của các loại hoocmon, có bao nhiêu phát bieu dung
1. Kích thích cảnh chiết, cành giảm nhanh ra rễ: auxin.
2. Điều tiết trạng thái ngủ của chổi: etylen.
3. Làm khí không đóng: axit abxixic.
4. Kích thích sự nảy mầm của củ: giberelin.
5. Tạo quả không hạt: axit abxixic.
2
3
4
5
Câu 14: Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:
auxin, xitokinin.
auxin, gibêrelin.
gibêrelin, êtylen.
etylen, Axit absixic.
Câu 13: Những hoocmôn nào sau đây thuộc nhóm hoocmôn kích thích?
AIA, etilen, axit abxixic,
AIA, GA, êtilen.
AIA, GA, xitokinin.
xitokinin, etilen, axit abxixic.
Câu 12: Cho các dữ kiện:
I. Thúc quả nhanh chín.
II. Có vai trò quan trọng đối với hướng động của thực vật.
III. Thúc đẩy sự rụng lá.
IV. Gây trạng thái ngủ nghỉ của chồi và hạt.
V. Làm đóng khí không khi cây bị hạn. Vai trò của axit abxixic là
I, II, III.
II, III, IV.
III, IV, V.
I, III,V.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?
Muốn cây lâu hóa già, con người xử lí hàm lượng xitokinin cao hơn axit abxixic.
Muốn hạt, củ kéo dài trạng thái ngủ nghỉ, con người xử lí hàm lượng giberilin cao hơn hàm lượng
axit abxixic.
Muốn ngon mọc nhanh và ức chế sự phát triển của chồi bên, người ta xử lí tỉ lệ auxin cao hơn xitokinin
và ngược lại.
Muôn kìm hãm sự chín của quả, người ta xử lí tỉ lệ auxin cao hơn etilen.
Câu 10: Đặc điểm của hoocmon thực vật là
được tạo ra ở một nơi nhưng gây phản ứng ở một nơi khác trong cây.
tính chuyển hóa cao.
gây phản ứng tại nơi sản xuất ra hoocmon.
được vận chuyển theo mạch gỗ.
Câu 9: Có thể tạo quả không hạt bằng cách sử dụng hóa chất
AIA và GA,
xitokinin và GA.
etilen và AIA..
etilen và GA.
Câu 8: Hoocmon nào sau đây vai trò ức chế hạt nảy mầm?
Giberelin.
Etilen.
Axit abxixic.
Auxin.
Câu 7: Một cây ngô bị đột biến gen làm cho thân cây lùn. Khi xử lí cây ngô lùn ấy bằng một loại
hoocmon thì người ta thấy cây ngô cao bình thường. Hãy cho biết tên của loại hoocmon đó?
Giberelin.
Xitokinin.
Ētilen.
Axit abxixic.
Câu 6: Điều đúng khi nói về chất xitokinin là:
được tổng hợp từ chồi ngọn của cây.
kìm hãm sự già hóa và kéo dài tổi thọ của cây.
làm tăng tỉ lệ hoa đực của cây.
dễ bị mất hoạt tính vào ban ngày có tác dụng của ánh sáng.
Câu 5: Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
Diễn ra chủ yếu ở cây một lá mầm và hạn chế ở cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ).
Câu 4: Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Câu 3: Chức năng của mô phân sinh lóng là gì?
Làm tăng sự sinh trưởng chiều dài của lóng.
Làm tăng chiều dài và chiều ngang của lóng.
Giúp cây tiếp tục sinh trưởng khi môi trường không có đủ chất dinh dưỡng.
Làm gia tăng độ rắn chắc của cây 1 lá mầm.
Câu 2: Nhóm cây nào sau đây chỉ có sinh trưởng sợ cấp?
chuối, đậu xanh, bắp (ngô).
mía, cà chua, khoai tây.
cau, dừa, tre.
lúa, khoai lang, cà rốt.
Câu 1: Ở cây hai lá mầm, sinh trưởng theo chiều ngang là do hoạt động của
mô phân sinh đình.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng.
không phải do mô phân sinh.
