NEW
Font size
Worksheetson tap hk 2 (2)
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Ở điều kiện thường, clo là chất
rắn màu vàng.
khí không màu.
khí màu vàng lục.
rắn màu lục nhạt.
Công thức của muối natri clorua là
NaClO.
KCl.
NaCl.
CaOCl2.
Trong bảng tuần hoàn, lưu huỳnh thuộc nhóm VIA. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh là
4
5
6
7
Lưu huỳnh đioxit có công thức là
H2S.
SO3.
SO2.
H2SO4.
Số nguyên tử oxi trong phân tử lưu huỳnh trioxit là
1
2
3
4
Ở điều kiện thường, hiđro sunfua là chất
khí, mùi trứng thối.
khí, không mùi.
lỏng, mùi trứng thối.
lỏng, không màu.
Chất nào sau đây nhận biết được ion sunfat?
BaCl2.
HCl.
KNO3.
HNO3.
Muốn pha loãng H2SO4 đặc, phải rót
từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ.
từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ.
nhanh axit vào nước và khuấy nhẹ.
nhanh nước vào axit và khuấy nhẹ.
Hấp thụ SO3 bằng H2SO4 đặc (98%), thu được oleum có công thức dạng
H2SO4.nH2O.
H2SO4.nSO3.
H2SO4.nSO2.
H2SO4.
Dẫn khí X vào nước brom, thấy nước brom mất màu. Khí X là
SO2.
CO2.
O2.
N2.
Các nguyên tử halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là :
ns2.
ns2np3.
ns2np4.
ns2np5.
Dung dịch axit nào sau đây được ứng dụng để khắc chữ lên thủy tinh?
HCl.
HBr.
HF.
H2SO4.
Khí HCl khô khi gặp quỳ tím thì làm quỳ tím
chuyển sang không màu.
không chuyển màu.
chuyển sang màu xanh.
chuyển sang màu đỏ.
Ở nhiệt độ thường, O3 tác dụng với Ag tạo ra sản phẩm
chỉ có Ag2O.
Ag2O và O2.
Ag2O2 và O2.
AgO và O2.
SO2 là chất khử mạnh.
SO2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.
SO2 là chất oxi hóa mạnh.
SO2 kém bền.
Với số mol lấy bằng nhau, chất điều chế được lượng oxi lớn nhất là
KClO3
KMnO4
KNO3
HgO
Trong phản ứng: 3Cl2 + 2Fe -> 2FeCl3, clo thể hiện
tính khử mạnh.
tính khử yếu.
tính oxi hóa mạnh.
cả tính oxi hóa và tính khử.
Khi cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, thu được dung dịch chứa hai muối nào sau đây?
KCl và KClO3.
NaCl và NaClO3.
NaCl và NaClO.
KCl và KClO3.
Muốn thu hồi thủy ngân bị rơi vãi người ta dùng chất nào sau đây?
S.
O2.
Cl2.
N2.
Các chất nào sau đây không phản ứng được với H2SO4 đặc nguội?
Fe2O3, Fe(OH)3
Al, Fe
HI, S
Zn, Cu
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S thì trong dung dịch xuất hiện
kết tủa màu đen.
kết tủa màu trắng.
kết tủa màu vàng.
kết tủa màu đỏ.
Hoà tan hoàn toàn 5,6 gam Fe cần vừa đủ dung dịch chứa x mol H2SO4 loãng. Giá trị của x là
0,10.
0,15.
0,05 .
0,20.
Cho 0,1 mol FeSO4 tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư, thu được m gam kết tủa . Giá trị của m là
23,30.
11,65.
46,60.
34,95.
Trong phản ứng:
Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) -> CuSO4 + SO2 + 2H2O,
axit H2SO4 thể hiện tính
khử mạnh.
axit mạnh.
oxi hóa mạnh.
háo nước.
Tiến hành thí nghiệm: Cho kim loại Cu vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 (đặc), đun nhẹ, thấy kim loại Cu tan, có khí thoát ra và dung dịch thu được
có màu da cam.
không màu .
có màu vàng.
có màu xanh.
Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với chất nào dưới đây?
Fe.
F2.
Mg.
H2.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
Sục khí H2S vào dung dịch ZnCl2.
Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.
Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.
Dẫn 2,24 lít SO2 (đktc) vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2. Khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng là
26,2 gam.
20,8 gam.
29,9 gam
21,7 gam.
Cân bằng hóa học là trạng thái
Vt > Vn
Vt < Vn
Vt = Vn
ko xác định
yếu tố nào không làm chuyển dịch cân bằng
nồng độ
nhiệt độ
áp suất
xúc tác
