WorksheetsSuy Tim
Total questions: 10
Worksheet time: 10mins
Chọn ra nhóm nguyên nhân gây suy tim trái trong các nhóm nguyên nhân sau:
A- Tăng huyết áp, hẹp hở van hai lá, viêm cơ tim và hẹp eo động mạch chủ.
B- Tăng huyết áp, hẹp van hai lá, viêm cơ tim và hẹp van động mạch phổi.
C- Tắc mạch phổi, hẹp van hai lá, viêm cơ tim và hẹp eo động mạch chủ.
D- Tăng huyết áp, viêm phế quản mạn, viêm cơ tim và hẹp eo động mạch chủ.
Chọn ra nhóm nguyên nhân gây suy tim phải trong các nhóm nguyên nhân sau:
A- Tăng huyết áp, hẹp van hai lá, viêm cơ tim và hẹp eo động mạch chủ.
B- Tăng huyết áp, hẹp van hai lá, viêm cơ tim và hẹp van động mạch phổi.
C- Tắc mạch phổi, hen phế quản, thông liên thất và hẹp van động mạch phổi.
D- Tăng huyết áp, viêm phế quản mạn, viêm cơ tim và hẹp eo động mạch chủ.
Chọn ra nhóm nguyên nhân gây suy tim toàn bộ trong các nhóm nguyên nhân sau:
A- Tăng huyết áp, hẹp van hai lá, viêm cơ tim và hẹp eo động mạch chủ.
B- Tăng huyết áp, hẹp van hai lá, viêm cơ tim và hẹp van động mạch phổi.
C- Viêm nội tâm mạc, hen phế quản, thông liên thất và hẹp van động mạch phổi.
D- Viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc, thiếu máu và cường tuyến giáp trạng.
Triệu chứng cơ năng suy tim trái:
A- Khó thở thường xuyên, cơn khó thở kịch phát vào ban đêm, ho đờm lẫn tia máu
B- Khó thở thường xuyên, cơn khó thở kịch phát vào ban đêm, ho đờm lẫn máu cục.
C- Khó thở khi gắng sức, cơn khó thở kịch phát vào ban đêm, ho đờm màu gỉ sắt.
D- Khó thở thường xuyên, cơn khó thở kịch phát vào buổi sáng, ho khan nhiều về đêm
Triệu chứng thực thể suy tim trái:
A- Mỏm tim đập lệch xuống dưới và vào trong, nhịp tim nhanh nghe có tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim, nghe phổi có ran
B- Mỏm tim đập lệch xuống dưới và ra ngoài, nhịp tim nhanh nghe có tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim, nghe phổi có ran
C- Mỏm tim đập lệch xuống dưới và vào trong, nhịp tim nhanh nghe có tiếng ngựa phi, huyết áp tối thiểu thường tăng
D- Mỏm tim đập lệch xuống dưới và vào trong, nhịp tim nhanh nghe có tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu ở mũi ức, nghe phổi có ran
Triệu chứng suy tim toàn bộ:
A- Khó thở thường xuyên, phù toàn thân, gan to tĩnh mạch cổ nổi, tim đập nhanh có tiếng ngựa phi và có tiếng thổi tâm thu ở mỏm tim
B- Khó thở thường xuyên, phù toàn thân, gan to tĩnh mạch cổ nổi, tim đập nhanh có tiếng ngựa phi và có tiếng thổi tâm thu ở mũi ức
C- Khó thở thường xuyên, phù toàn thân, gan to tĩnh mạch cổ nổi, tim đập nhanh, huyết áp tối đa giảm, tối thiểu tăng gây nên tình trạng HA kẹt
D- Khó thở thường xuyên, phù toàn thân, gan to tĩnh mạch cổ nổi, tim đập nhanh có tiếng ngựa phi và điện tim có hình ảnh dày thất trái
Chế độ ăn phù hợp cho người bệnh suy tim do tăng huyết áp:
A- Ăn nhạt, tăng đạm, chất béo và vitamin, uống nhiều nước.
B- Ăn nhạt, ăn thức ăn giàu đạm, rau xanh, uống nước vừa phải.
C- Ăn vừa muối, tăng đạm và chất béo, uống hạn chế nước.
D- Ăn nhạt vừa phải, tăng rau xanh và vitamin, uống nhiều nước.
Nhóm thuốc dùng điều trị suy tim:
A- Uabain 1/4mg, Natriclorid 0,9%, Kaleorid.
B- Digoxin1/4mg, Hypothiazide 0,025g, Kaleorid.
C- Digoxin 1/4mg, Natriclorid 0,9%, Kaleorid.
D- Uabain 1/4mg, Natriclorid 0,9%, Hypothiazide 0,025g
Nhóm thuốc có thể dụng cho người bệnh suy tim do tăng huyết áp:
A- Hydralazin 10 mg, Natriclorid 0,9%,, Renitec 2,5mg.
B- Lenitral 2,5 mg, Hypothiazide 0,025g, Coversyl 3mg.
C- Lenitral 2,5 mg, Natriclorid 0,9%,, Renitec 2,5mg.
D- Hydralazin 10 mg, Hypothiazide 0,025g, Renitec 2,5mg.
Biện pháp nào không có ý nghĩa phòng ngừa suy tim:
A- Dự phòng thấp tim cho trẻ em, hạn chế muối cho người tăng huyết áp và kiểm soát cân nặng
B- Loại bỏ các hoạt động gắng sức, hạn chế ăn mặn, tập thể dục đều đặn nhẹ nhàng
C- Lao động và sinh hoạt vừa phải, ăn đủ muối, phụ nữ có suy tim cần sinh đẻ theo kế hoạch
D- Không lao động quá sức, hạn chế ăn đồ ăn chế biến sẵn, đi khám và kiểm tra sức khỏe nếu thấy nhịp tim thay đổi bất thường
