wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TTB

Total questions: 20

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào dưới đây không phải là yêu cầu khi trình bày bảng?

a)

Đảm bảo tính khoa học

b)

Đảm bảo tính sư phạm

c)

Đảm bảo tính thẩm mĩ

d)

Đảm bảo tính tổng thể

2.

Các yếu tố cần đảm bảo của trình bày bảng để thu hút HS

a)

Chuẩn bị bảng và phấn một cách cẩn thận: trình bày phối hợp các màu phấn để làm nổi bật phần trọng tâm của bài học.

b)

Tư thế khi viết bảng và những yêu cầu khi viết bảng: cần tránh che khuất tầm nhìn của HS , đồng thời chú ý cách cầm phấn để viết một cách tốt nhất.

c)

Tiếp cận bảng chữ cái và các mẫu tự để viết đúng theo mẫu và đảm bảo tính khoa học.

3.

Chữ viết phải đúng cỡ, đúng mẫu theo quy định hiện nay của Bộ Giáo dục và Đào tạo là

a)

Theo quyết định số 31/ 2002/ QĐ-BGD&ĐT ngày 14/6/2002

b)

Theo quyết định số 30/ 2002/ QĐ-BGD&ĐT ngày 14/6/2002

c)

Theo quyết định số 32/ 2002/ QĐ-BGD&ĐT ngày 14/6/2002

d)

Theo quyết định số 31/ 2012/ QĐ-BGD&ĐT ngày 14/6/2012

4.

Viết rõ chữ bao gồm

a)

Chữ viết trên bảng rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ

b)

Cần viết đủ chữ, đủ nét

c)

Độ lớn của chữ đủ để cả lớp đọc được

d)

Khoảng cách dòng và khoảng cách chữ không cần chú ý

5.

Ý nào không phải thuộc Viết đúng

a)

Viết đúng các quy tắc chính tả

b)

Viết hoa đúng chỗ, xuống dòng lùi vào một ô

c)

Được viết tắt

d)

Không được viết nhầm lẫn giữa các chữ: l và n, d và gi, v và d, s và x, ch và tr

6.

Viết thẳng hàng bao gồm

a)

Chữ viết thẳng hàng, không lên dốc, xuống dốc. Các dòng chữ phải thẳng, song song và cách đều nhau

b)

Chữ viết ngay ngắn, không xiêu vẹo

c)

Phải có / tạo dòng ke trên bảng khi viết

d)

Các dòng chữ phải thẳng, song song và cách đều nhau

7.

Chiều ngang và chiều cao cần đảm bảo khi viết là

a)

3,1 và 3,7cm

b)

3 và 4 cm

c)

5 cm

d)

3,5 và 3,7 cm

8.

Khoảng cách giữa các chữ và các dòng cần đảm bảo

a)

Khoảng cách từ chữ nọ đến chữ kia = 1 đơn vị ( 2,5 cm)

b)

Khoảng cách từ dòng nọ đến dòng kia là 15cm.

c)

Khoảng cách từ chữ nọ đến chữ kia = 2 đơn vị ( 5 cm)

d)

Khoảng cách từ dòng nọ đến dòng kia là 10cm.

9.

Viết nhanh là

a)

Trình bày kịp dàn ý trọn vẹn trên bảng

b)

Viết kịp những ý cơ bản theo đúng tiến độ của lời giảng. Không bị lệ thuộc quá nhiều vào việc ghi bảng

c)

Bài giảng liền mạch, không bị đứt đoạn, không có thời gian chết

d)

Học sinh có thời gian thư giãn trong quá trình giáo viên viết bảng

10.

Cầm phấn đúng là

a)

Cầm phấn viết bảng bằng 3 ngón tay (ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa) gần như cầm bút

b)

Cả 3 ngón tay đều tham gia vào việc giữ và điều khiển viên phấn. (ngón giữa không không dùng làm điểm tựa như cầm bút)

c)

Đầu ngón cái cách viên phấn khoảng 1cm (không cầm sát viên phấn)

d)

Cầm phấn với độ chắc vừa phải (không cầm chặt quá hay lỏng quá sẽ khó điều khển nét phấn).

11.

Cầm phấn bằng 3 đầu ngón tay giống như cầm bút nhưng cũng có .......so với cầm bút. Nếu cầm cây bút hướng lên phía trên thì khi cầm phấn viên phấn phải ....... phía dưới sao cho viên phấn tạo với mặt bảng một góc ....... độ. Khi viết bút tay tì xuống mặt giấy nhưng khi viết bảng không nên tì tay vào bảng vì biên độ giao động của nét chữ khi viết bảng rất rộng, tì tay vào bảng dẫn tới tốc độ viết chậm và nhanh mỏi tay.

(a)  

12.

Phấn được cầm chắc, các ngón tay hầu như không ......., không xoay phấn liên tục trên ngón tay mà dùng ......... để xoay phấn. Khi viết cơ bản cử động bằng cổ tay theo các hướng lên, xuống xoay tròn, cánh tay kết hợp theo cử động lên xuống mềm mại. Luôn giữ tay một ......... vừa phải không nên viết với quá xa mà di chuyển người theo sao cho hợp lí.

(a)  

13.

Nguyên tắc đúng khi xoá bảng

a)

những nơi nào xóa trước sẽ khô trước và xóa từ trên xuống và từ trái sang phải

b)

những nơi nào xóa trước sẽ khô trướ

c)

xóa từ trên xuống

d)

xoá từ trái sang phải

14.

Khoảng cách từ vị trí đứng tới bảng khoảng .... cm, mắt nhìn ngang tầm viết, tay cầm phấn luôn .......dòng đang viết. Khi viết dưới thấp nên .......hoặc ngồi xưống.

(a)  

15.

Kỹ năng xây dựng dàn ý trình bày bảng thể hiện ở khả năng

a)

Xác định đúng mục tiêu của bài giảng

b)

Dàn ý ngắn gọn, rõ ràng thể hiện đầy đủ vấn đề cốt lõi nhất cần trình bày

c)

Sắp xếp các đề mục, các ý chính, những điều cần nhấn mạnh,... theo một cấu trúc hợp lý phù hợp với mục đích đã xác định, thể hiện khái quát nội dung của bài giảng

d)

Dự kiến cách chia bảng, trình bày bảng cho phù hợp với dàn ý bài giảng đã chuẩn bị

16.

Ý nào không thuộc đảm bảo tính khoa học khi trình bày bảng

a)

Trình bày bảng theo đúng dàn bài đã chuẩn bị, không viết tràn lan, lung tung

b)

Không cần làm rõ ý chính và mối liên hệ của nó với các ý phụ.

c)

Những tri thức được ghi trên bảng phải thật chính xác, đúng kiến thức bộ môn mình dạy và phải thể hiện tốt giáo án

d)

Xây dựng kịch bản viết bảng

17.

Giáo viên có thể ghi lên bảng những điểm nào?

a)

Đầu bài (tên đề mục và các tiểu mục)

b)

Các hình vẽ, sơ đồ, đồ thị.
 Bài tập về nhà (số mục phải đọc theo sách giáo khoa, một số bài tập trong sách giáo khoa hay sách bài tập...).

c)

Những công thức (nếu có) và các hệ quả suy ra từ công thức đó.

d)

Bảng số liệu và những kết luận rút ra từ đó.

e)

Những thuật ngữ mới, tên tuổi các nhà bác học, tài liệu lịch sử và kĩ thuật.

18.

(a)  

viết dàn bài, giữ cố định không xóa (trong suốt quá trình giảng bài). Đây được xác định như xương sống của bài giảng. Bài học gồm những nội dung cơ bản nào được liệt kê và ghi rõ vào đây. Với những nội dung bài giảng cụ thể, ngoài việc kết hợp các phương pháp giảng dạy khác nhau và những phương tiện kỹ thuật cần thiết thì việc giáo viên ghi những đề mục, dàn bài lên bảng sẽ đảm bảo việc ghi nhớ cho người học sau tiết giảng vì người học có thể ghi và lưu giữ kiến thức bài học thông qua những nội dung, dàn ý này.

19.

(a)  

dùng để giải thích, vẽ, phân tích, xóa thường xuyên. Những kiến thức liên quan, những công thức, các đại lượng liên quan đến nội dung giảng dạy được giáo viên sử dụng và thể hiện ở nội dung phần trung tâm của bảng như công thức tính cường độ dòng điện, công thức tính số vòng quay trục chính khi khoan v.v... Việc viết công thức kết hợp giải thích các đại lượng trong công thức sẽ làm rõ hơn, minh họa đầy đủ hơn nội dung giảng dạy.

20.

(a)  

ghi từ khóa, công thức hoặc ý tưởng quan trọng của chủ đề, học sinh làm bài tập. Với những nội dung giảng dạy mang tính chất bản lề làm tiền đề vào nội dung bài mới như kiểm tra bài cũ, hay hệ thống bài được dành thực hiện ở phần bảng này. Phần thực hiện của học sinh sẽ được lưu giữ làm cơ sở so sánh với nội dung bài học trước (hệ thống bài) hoặc làm cơ sở để phát triển nội dung bài học mới.