wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DL9 - TDMNBB 03 - TH

Total questions: 12

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn than khai thác ở Trung du miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho

a)

nhiệt điện và hóa chất.

b)

nhiệt điện và xuất khẩu.

c)

nhiệt điện và luyện kim.

d)

luyện kim và xuất khẩu.

2.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du miền núi Bắc Bộ là

a)

khoáng sản phân bố rải rác.

b)

khí hậu diễn biến thất thường.

c)

địa hình dốc, giao thông khó khăn

d)

đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.

3.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh tự nhiên để phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là

a)

diện tích đất feralit rộng lớn.

b)

các cao nguyên tương đối bằng phẳng.

c)

có nhiều giống cây công nghiệp tốt.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm có một mùa đông lạnh.

4.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến vùng Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

a)

Tập trung nhiều đồng bào dân tộc

b)

Thiếu tài nguyên khoáng sản.

c)

Địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn

d)

Thiếu nguồn năng lượng.

5.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

đòi hỏi chi phí đầu tư lớn và công nghệ cao.

b)

khoáng sản phân bố rải rác.

c)

địa hình dốc, giao thông khó khăn.

d)

khí hậu diễn biến thất thường.

6.

Để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trước hết cần phải

a)

Đào tạo cán bộ khoa học kĩ thật.

b)

Sử dụng tốt nguồn lao động tại chỗ.

c)

Hoàn thiện cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, năng lượng.

d)

Phân bố các cơ sở công nghiệp chế biến gần nguồn nguyên liệu.

7.

Lợn được nuôi nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nhờ

a)

có nhiều đồng cỏ tươi tốt.

b)

có đất đai rộng lớn.

c)

có nhiều hoa màu, lương thực.

d)

có khí hậu thích hợp.

8.

Thế mạnh nào sau đây không phải của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ

a)

phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.

b)

khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện.

c)

chăn nuôi gia cầm (đặc biệt là vịt đàn).

d)

chế biến cây công nghiệp cận nhiệt, ôn đới.

9.

Tại sao cây chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp.

b)

Khí hậu, nguồn nước dồi dào.

c)

Sinh vật, địa hình đa dạng.

d)

Địa hình, khoáng sản phong phú.

10.

Cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chiếm tỉ trọng lớn về diện tích và sản lượng so với cả nước là do:

a)

thổ nhưỡng và khí hậu rất phù hợp.

b)

người tiêu dùng ưa chuộng chè của TDMNBB.

c)

vùng khác trong nước không thích hợp trồng chè.

d)

ngoài cây chè không trồng được bất kì cây nào khác.

11.

Ý nào sau đây không đúng với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Gồm có 15 tỉnh

b)

Các tình đều chung biên giới với Trung Quốc.

c)

Có diện tích lớn nhất nước

d)

Lãnh thổ giàu tiềm năng kinh tế.

12.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch có ý nghĩa vùng của Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Hạ Long, Thái Nguyên.

b)

Hạ Long, Điện Biên Phủ.

c)

Hạ Long, Lạng Sơn.

d)

Thái Nguyên, Việt Trì.