Font size
WorksheetsLUYỆN TỔNG HỢP VỀ BIỆN PHÁP TU TỪ
Total questions: 35
Worksheet time: 23mins
Câu nào dưới đây chứa biện pháp so sánh tu từ?
Qua đình ngả nón trông đình/Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu
Quê hương là chùm khế ngọt
Người ta là hoa đất
Ngoài thêm rơi chiếc lá đa/ Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng
Nước biếc trông như làn khói phủ/Song thưa để mặc bóng trăng vào
Xét về mức độ và đối tượng, biện pháp so sánh trong câu thơ sau thuộc dạng nào?
“Người là cha, là bác, là anh
Quả tim lớn lọc trăm dòng máu nhỏ”
[Sáng tháng Năm – Tố Hữu]
So sánh các đối tượng cùng loại
So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại
So sánh không ngang bằng
So sáng ngang bằng
So sánh khác loại
Xét về mức độ và đối tượng, biện pháp so sánh trong câu thơ sau thuộc dạng nào?
“Anh đi bộ đội sao trên mũ
Mãi mãi là sao sáng dẫn đường
Em sẽ là hoa trên đỉnh núi
Bốn mùa thơm mãi cánh hoa thơm!”
[Núi đôi – Vũ Cao]
So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:
So sánh khác loại:
So sánh các đối tượng cùng loại
So sánh không ngang bằng
So sáng ngang bằng
Xét về mức độ và đối tượng, biện pháp so sánh trong câu thơ sau thuộc dạng nào?
“Trường Sơn: chí lớn ông cha
Cửu Long: lòng mẹ bao la sóng trào”
[Nguyễn Văn Trỗi – Lê Anh Xuân]
So sáng ngang bằng
So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại:
So sánh không ngang bằng
So sánh các đối tượng cùng loại
So sánh khác loại
Xét về mức độ và đối tượng, biện pháp so sánh trong câu thơ sau thuộc dạng nào?
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
[ca dao]
So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại
So sánh khác loại:
So sánh các đối tượng cùng loại:
So sánh không ngang bằng
So sánh ngang bằng
Một số dạng cấu trúc của phép so sánh tu từ là:
A là B
A như B
chẳng những A mà còn B
A thì B
Bao nhiêu....bấy nhiêu....
Trường hợp nào không phải là phép so sánh tu từ?
Hải Nam cao hơn Minh Phúc.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Mai Anh và Nguyên Anh học giỏi như nhau.
Quả dừa- Đàn lợn con nằm trên cao.
Cô giáo em hiền như cô Tấm.
Trong phép so sánh tu từ, thành phần nào không thể vắng mặt
Vế A: sự vật, sự việc được so sánh
Vế B: sự vật, sự việc dùng để so sánh
Từ ngữ so sánh: như, bằng, là, hơn, kém, chưa bằng, bao nhiêu....bấy nhiêu, tựa như,
Đặc điểm/phương diện so sánh
Người ta phân loại phép so sánh tu từ dựa vào những tiêu chí nào?
Phân loại theo mức độ: So sánh ngang bằng và không ngang bằng
Tương đồng về cách thức
Tương đồng về hình thức
Phân loại theo đối tượng: cùng loại; khác loại; cái cụ thể với cái trừu tượng và ngược lại
Tương đồng về phẩm chất
Chọn những định nghĩa đúng về các phép tu từ:
Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi ... vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn.
So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn.
So sánh: Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cường hiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạo nhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản.
Hoán dụ: là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Câu thơ sau sử dụng biện pháp nhân hóa thuộc dạng thức nào?
“Heo hút cồn mây súng ngửi trời”
[Tây Tiến – Quang Dũng]
Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật
Trò chuyện với vật như với người
Câu thơ sau sử dụng biện pháp nhân hóa thuộc dạng thức nào?
Sông Đuống trôi đi
Một dòng lấp lánh
Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”
[Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm]
Trò chuyện với vật như với người
Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật
Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
Trò chuyện với vật như với người và dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật
Các câu sau sử dụng biện pháp nhân hóa thuộc dạng thức nào?
- Trâu ơi ta bảo trâu này…
Trâu ra ngoài ruộng núi cày với ta
- Núi cao chi lắm núi ơi!
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
- Mèo ơi, bạn đói lắm phải không?
Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
Trò chuyện với vật như với người
Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật
Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật và dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
Câu văn nào sau đây sử dụng kiểu nhân hóa: Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
A. Con mèo đang đùa giỡn ở góc vườn.
B. Bác trâu già đang cày ruộng.
C. Chú chim đang nhảy múa trên hàng cây xanh.
D. Con heo này rất ham ăn.
Câu văn nào sau đây có sử dụng phép nhân hóa:
Đàn gà đang chăm chỉ tìm mồi.
Chị gà mái mơ đang bới giun trong vườn.
Đàn gà đang ăn thóc.
Biển giận dữ vỗ sóng ầm ầm.
Bạn thỏ bông như người bạn thân thiết của em.
Trường hợp nào dưới đây chứa phép ẩn dụ tu từ?
“Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông”
“Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”
“Về thăm quê Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”
Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Hai ví dụ sau thuộc dạng thức ấn dụ tu từ nào?
“Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai”
[Những cánh buồm – Hoàng Trung Thông]
“Một tiếng chim kêu sáng cả rừng”
[Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng]
Ẩn dụ phẩm chất - tương đồng về phẩm chất
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác
Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức
Ẩn dụ hình thức - tương đồng về hình thức
Ví dụ nào thuộc dạng Ẩn dụ hình thức. Người hành văn dựa vào các điểm tương đồng hoặc các điểm giống nhau giữa các sự vật hiện tượng. Và khi dùng ẩn dụ hình thức cũng là cách người nói dấu đi một phần nghĩa.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
Hoa cười, ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông
Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Về thăm nhà Bác Làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
Ví dụ nào thuộc dạng: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. Là hình thức miêu tả tính chất, đặc điểm của sự vật được nhận biết bằng giác quan này nhưng lại được miêu tả bằng từ ngữ sử dụng cho giác quan khác .
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Một tiếng chim kêu sáng cả rừng
Mái nhà ướt ánh trăng
"Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng"
Chọn các ý đúng khi phân tích giá trị của phép ẩn dụ trong câu văn sau:
"Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng"
(Nguyễn Tuân)
Từ giòn tan được chỉ dùng dể chỉ đặc tính đồ ăn được sấy khô hoặc chiên kỹ.
Tác giả sử dụng biện pháp ẩn dụ, dạng ẩn dụ phẩm chất
Kết hợp từ “nắng giòn tan” là sự chuyển đổi cảm giác từ thị giác chuyển sang vị giác, tạo ra lối diễn đạt thú vị, giàu ý nghĩa
Câu văn không có biện pháp ẩn dụ tu từ
Chọn ý đúng nêu lên tác dụng của phép ẩn dụ trong câu thơ:
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai.
(Hoàng Trung Thông)
Ánh nắng trở nên rõ ràng, có hình khối, dáng vẻ một cách cụ thể.
Tác giả sử dụng biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Từ thị giác sang xúc giác
Cách diễn đạt này khiến cho thầy người cha đã già, mắt đã mờ nhìn sự vật không còn được rõ ràng
Cách diễn đạt này khiến cho hình ảnh ánh nắng trở nên mềm mại, tự nhiên và gần gũi với con người.
Chọn ý đúng phân tích giá trị của các từ in đậm trong câu thơ sau:
Về thăm nhà Bác làng Sen,
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
Từ “thắp” thể hiện việc dùng lửa nhen vào những vật có khả năng cháy.
Lửa hồng: hiện tượng lửa cháy mạnh
Thắp: chính là biện pháp ẩn dụ để chỉ hoa râm bụt đang nở. Câu thơ sử dụng phép ẩn dụ hình thức
Thắp: chính là biện pháp ẩn dụ để chỉ hoa râm bụt đang nở. Câu thơ sử dụng phép ẩn dụ phẩm chất
Dùng từ “thắp” và “lửa hồng” để chỉ những hình ảnh đẹp, rực rỡ và ấm áp của hàng râm bụt trước cửa nhà Bác.
Chọn các ví dụ thuộc hình thức ẩn dụ cách thức. Tức là hình thức đặt ra vấn đề theo nhiều cách, ẩn dụ này hỗ trợ người nói diễn đạt hàm ý vào câu.
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Ngày xuân con én đưa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Vì lợi ích mười năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người
Tìm các ví dụ thuộc dạng thức: Ẩn dụ phẩm chất - hình thức dùng phẩm chất của sự vật hoặc hiện tượng này bằng phẩm chất của sự vật, hiện tượng khác cả hai phải có nét tương đồng.
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
Ôi Việt Nam từ trong biển máu
Người vươn lên như một thiên thần
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Măt trời chân lí chói trong tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim
(Từ ấy – Tố Hữu)
Trong khố thơ trên, tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào?
Ẩn dụ.
So sánh.
Ẩn dụ và so sánh.
Hoán dụ
Kiểu ẩn dụ nào đã được sử dụng trong câu sau: “Hắn đã nướng vào sòng bài cả trăm ngàn”.
Ẩn dụ hình thức
Ẩn dụ cách thức
Ẩn dụ phẩm chất
Ẩn dụ chuyến đổi cảm giác
Trường hợp nào không phải ẩn dụ tu từ?
Trên cánh đồng lúa sớm mai, từng đàn cò trắng đang chao nghiêng.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng/ Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Phong cảnh ở Mũi Né rất đẹp.
Giọng nói của chị ấy rất ngọt ngào.
Xác định các ví dụ thuộc dạng hoán dụ: Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:
Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh năm
Các kiểu hoán dụ thường gặp là:
Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể
Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng
Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật
Lấy tên gọi, đặc điểm của người để gọi vật.
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
- Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
- Áo nâu cùng với áo xanh
Nông thôncùng với Thị Thành đứng lên
- Mắt nai ơi! Xin đừng đi!
Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng
Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật
Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể
Chọn các ví dụ thuộc dạng hoán dụ: Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Cái anh tóc xoăn kia, anh làm gì thế?
Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ
Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân.
Này, áo đỏ ơi!
Hắn bước vào, cả phòng cười rồ lên.
Chọn các ý đúng chỉ ra phép hoán dụ trong câu sau và mối quan hệ giữa các sự vật trong phép hoán dụ đó.
Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách. Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể.
Phép hoán dụ: làng xóm ta.
Mối quan hệ: vật chứa đựng - làng xóm ta.(B) và vật bị chứa đựng Gọi tên vật chứa đựng: những người dân sống trong làng xóm. (A)
Mối quan hệ: Toàn thể - làng xóm ta.(B) và Bộ phận: những người dân sống trong làng xóm. (A)
Mối quan hệ: Sự vật - làng xóm ta.(B) và Đặc điểm của sự vật: những người dân sống trong làng xóm. (A)
Chọn các ý đúng chỉ ra phép hoán dụ trong câu sau và mối quan hệ giữa các sự vật trong phép hoán dụ đó.
Vì lợi ích mười năm phải trồng cây,
Vi lai ích trăm năm phải trồng người.
Mối quan hệ: Toàn thể (B) và bộ phận (A)
Phép hoán dụ: mười năm, trăm năm.
Mối quan hệ: cái cụ thế (B) và cái trừu tượng (A):
Gọi tên cái cụ thể (B): mười năm, trăm năm. Thay cho cái trừu tượng: con số không xác dinh. (A)
Mối quan hệ: Vậ chứa đựng (B) và Vật bị chứa đựng (A)
Chọn các ý đúng chỉ ra phép hoán dụ trong câu sau và mối quan hệ giữa các sự vật trong phép hoán dụ đó.
Vì sao? Trái Đất nặng ân tình Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh. (Tố Hữu)
Phép hoán dụ: Tên Người
Phép hoán dụ: trái đất.
Mối quan hệ giữa vật chứa đựng (B) và vật bị chứa đựng (A)
Gọi tên vật chứa đựng: trái đất. Thay cho vật bị chứa đựng: nhân loại.
Mối quan hệ giữa cái cụ thể (B) và cái trừu tượng(A)
Chọn các ý đúng chỉ ra phép hoán dụ trong câu sau và mối quan hệ giữa các sự vật trong phép hoán dụ đó.
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu)
Mối quan hệ giữa dấu hiệu của sự vật (B) và sự vật (A)
Phép hoán dụ: áo chàm.
Gọi tên dấu hiệu của sự vật: áo chàm. Thay cho sự vật: người Việt Bắc
Phép hoán dụ: Buổi phân li
Mối quan hệ giữa cái trừu tượng (B) và cái cụ thể (A)
